Hệ luận
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Mệnh đề được suy trực tiếp từ một tiên đề nào đó, trong quan hệ với tiên đề ấy.
Ví dụ:
Từ một tiên đề đúng, hệ luận là kết quả suy ra trực tiếp.
Nghĩa: Mệnh đề được suy trực tiếp từ một tiên đề nào đó, trong quan hệ với tiên đề ấy.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo nói: Từ tiên đề đã học, hệ luận là kết luận rút ra ngay được.
- Từ quy tắc cộng số, em nêu hệ luận: đổi chỗ hai số thì tổng không thay đổi.
- Nếu mọi cạnh hình vuông bằng nhau, hệ luận là bốn góc của nó đều vuông.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dựa vào tiên đề đường thẳng, ta có hệ luận: qua một điểm ngoài đường thẳng chỉ kẻ được một đường thẳng song song với nó.
- Từ tiên đề về quan hệ thứ tự, hệ luận là: nếu a < b và b < c thì a < c.
- Chấp nhận tiên đề bảo toàn khối lượng, hệ luận nảy sinh: tổng khối lượng chất trước và sau phản ứng không đổi.
3
Người trưởng thành
- Từ một tiên đề đúng, hệ luận là kết quả suy ra trực tiếp.
- Trong lập luận nghiêm ngặt, phân biệt rõ tiên đề và hệ luận giúp tránh lẫn lộn giữa điều giả định và điều kéo theo.
- Khi mô hình thay đổi, nhiều hệ luận từng chắc chắn bỗng trở nên mong manh, cho thấy sức mạnh và giới hạn của các tiên đề.
- Chấp nhận một tiên đề giống như đặt nền móng; mọi hệ luận sau đó là những bức tường xây thẳng lên từ nền ấy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mệnh đề được suy trực tiếp từ một tiên đề nào đó, trong quan hệ với tiên đề ấy.
Từ đồng nghĩa:
hệ quả hệ đề
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hệ luận | thuật ngữ logic/toán; trang trọng, trung tính; phạm vi hẹp, kỹ thuật Ví dụ: Từ một tiên đề đúng, hệ luận là kết quả suy ra trực tiếp. |
| hệ quả | trang trọng, kỹ thuật; mức độ tương đương cao trong văn cảnh toán–logic Việt Ví dụ: Định lý 1 kéo theo hệ quả/hệ luận sau. |
| hệ đề | kỹ thuật, ít dùng; gần nghĩa trong một số tài liệu cổ/đặc thù Ví dụ: Từ tiên đề A suy ra hệ đề này. |
| tiên đề | kỹ thuật, quan hệ đối ứng (xuất phát điểm vs. kết quả); trung tính, trang trọng Ví dụ: Từ tiên đề rút ra hệ luận tương ứng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản học thuật, đặc biệt trong toán học và logic.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các lĩnh vực như toán học, logic, triết học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính chính xác và logic, thường mang sắc thái trung tính.
- Thuộc phong cách học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt một kết quả trực tiếp từ một tiên đề hoặc định lý.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến logic hoặc toán học.
- Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành khác để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ như "hậu quả" hoặc "kết quả" trong ngữ cảnh không chuyên ngành.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hệ luận này", "một hệ luận quan trọng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các từ chỉ định như "này", "ấy".





