Hì hợm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Kì dị.
Ví dụ: Tấm biển quảng cáo màu mè khiến cả con phố trông hì hợm.
Nghĩa: Kì dị.
1
Học sinh tiểu học
  • Con búp bê này trông hì hợm, mặt méo và tóc dựng.
  • Bạn ấy vẽ con mèo hì hợm với ba cái tai.
  • Chiếc mũ giấy gấp lệch làm bạn nhỏ nhìn hơi hì hợm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ đồ biểu diễn quá sặc sỡ khiến cậu ấy trông hì hợm giữa sân trường.
  • Góc trang trí lớp có vài hình nộm hì hợm nên ai đi qua cũng giật mình.
  • Kiểu make-up cho vở kịch cố tình hì hợm để gây cười.
3
Người trưởng thành
  • Tấm biển quảng cáo màu mè khiến cả con phố trông hì hợm.
  • Có những ý tưởng cố lạ mà thành ra hì hợm, chỉ gây tò mò chốc lát.
  • Anh ta chọn kiểu tóc hì hợm như muốn thách thức ánh nhìn thiên hạ.
  • Khi cái khác thường thiếu tinh tế, nó dễ trượt sang hì hợm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Kì dị.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hì hợm Khẩu ngữ, sắc thái chê bai, hơi mạnh, mang tính địa phương; dùng cho dáng vẻ/cách xử sự lạ lùng khó ưa Ví dụ: Tấm biển quảng cáo màu mè khiến cả con phố trông hì hợm.
kì dị Trung tính–miêu tả, chuẩn mực Ví dụ: Bộ trang phục ấy kì dị thật.
quái dị Mạnh, sắc thái ghê rợn hơn, văn chương/viết Ví dụ: Cách trang trí quái dị khiến ai cũng rùng mình.
lập dị Trung tính hơi chê, thiên về tính cách/khẩu vị Ví dụ: Anh ta khá lập dị trong gu ăn mặc.
bình thường Trung tính, đối lập về mức độ khác lạ Ví dụ: Ăn mặc bình thường thôi cũng đẹp.
thuần phác Trung tính hơi khen, giản dị, mộc mạc Ví dụ: Ngôi nhà mang vẻ thuần phác, không hề cầu kì hay kì dị.
đứng đắn Trung tính–khen, nghiêm chỉnh, đối lập sắc thái chê bai của “kì dị” Ví dụ: Trang phục đứng đắn hợp với môi trường công sở.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành vi hoặc thái độ khác thường, gây chú ý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo nét đặc biệt cho nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự khác thường hoặc kỳ quặc.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác thường của một hành vi hoặc thái độ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự kỳ lạ khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để miêu tả người hoặc sự việc một cách thiếu tôn trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hì hợm", "hì hợm quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ (rất, quá, hơi) và danh từ khi làm định ngữ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...