Hay

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Biết là có điều nào đó đã xảy ra.
Ví dụ: Tôi vừa hay tin anh đã về nước.
2.
động từ
(dùng sau sẽ, hẫng, hãy). Tính liệu cách xử lí (nói về việc trong tương lai).
Ví dụ: Hay chúng ta dành thêm thời gian suy nghĩ trước khi quyết định?
3.
tính từ
Được đánh giá là có tác dụng gây được hứng thú hoặc cảm xúc tốt đẹp, dễ chịu; trái với dở.
Ví dụ: Vở kịch tối qua hay một cách tinh tế.
4.
tính từ
Được đánh giá là đạt yêu cầu cao, có tác dụng mang lại hiệu quả mong muốn.
Ví dụ: Một kế hoạch hay phải khả thi và rõ trách nhiệm.
5.
tính từ
(kết hợp hạn chế). Có tác dụng đem lại sự tốt lành.
Ví dụ: Đọc kỹ trước khi ký luôn hay cho bản thân.
6.
tính từ
Có dáng vẻ dễ ưa, gây được thiện cảm hoặc sự thích thú.
Ví dụ: Người phụ nữ ấy có dáng vẻ hay, nhẹ nhàng mà cuốn hút.
7. Thường thường, một cách thường xuyên.
Ví dụ: Anh ta hay đổi ý vào phút chót.
8. Từ biểu thị quan hệ tuyển chọn giữa hai điều được nói đến, có điều này thì không có điều kia, và ngược lại.
Ví dụ: Anh quyết định ở lại hay ra đi.
Nghĩa 1: Biết là có điều nào đó đã xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ hay tin con được điểm tốt.
  • Cô giáo hay chuyện lớp có bạn mới.
  • Bà nội hay rằng mưa đã tạnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ vừa hay tin đội trường vào vòng chung kết.
  • Cô chủ nhiệm hay chuyện bạn Nam chuyển lớp từ sáng.
  • Mọi người chỉ mới hay rằng lịch thi được dời lại.
3
Người trưởng thành
  • Tôi vừa hay tin anh đã về nước.
  • Người trong phố sớm hay chuyện, tối đã đồn khắp ngõ.
  • Đến khi hay sự thật, cô mới hiểu vì sao anh im lặng.
  • Nhìn thái độ của sếp, tôi hay rằng kế hoạch có trục trặc.
Nghĩa 2: (dùng sau sẽ, hẫng, hãy). Tính liệu cách xử lí (nói về việc trong tương lai).
1
Học sinh tiểu học
  • Chiều nay trời mưa, hay chúng mình ở nhà chơi nhé.
  • Mai kiểm tra rồi, hay cậu sang nhà tớ học cùng đi.
  • Hay là cuối tuần cả lớp đi công viên nhỉ?
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài này khó quá, hay chúng ta hỏi cô giáo thêm nhé.
  • Hay là nhóm mình phân công công việc lại cho hợp lí hơn?
  • Nếu trời tiếp tục nóng, hay chuyển buổi sinh hoạt vào trong lớp đi.
3
Người trưởng thành
  • Hay chúng ta dành thêm thời gian suy nghĩ trước khi quyết định?
  • Công việc đang nhiều, hay để tôi hỗ trợ anh một phần nhé.
  • Hay là mình thử một hướng giải quyết khác xem sao.
  • Nếu ai cũng bận, hay dời cuộc họp sang tuần sau thì hơn.
Nghĩa 3: Được đánh giá là có tác dụng gây được hứng thú hoặc cảm xúc tốt đẹp, dễ chịu; trái với dở.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài hát này rất hay.
  • Câu chuyện cô kể hay lắm.
  • Bộ phim hoạt hình đó hay và vui.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiết mục văn nghệ của lớp bạn thật hay, xem mà nổi da gà.
  • Cuốn truyện này càng đọc càng thấy hay.
  • Bản cover nghe lạ tai nhưng lại hay bất ngờ.
3
Người trưởng thành
  • Vở kịch tối qua hay một cách tinh tế.
  • Một câu nói hay có thể mở ra cả cuộc trò chuyện.
  • Khi mệt, một bản nhạc hay đủ kéo người ta về lại với mình.
  • Không phải cứ cầu kỳ mới hay; đôi khi sự giản dị khiến lòng lắng lại.
Nghĩa 4: Được đánh giá là đạt yêu cầu cao, có tác dụng mang lại hiệu quả mong muốn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cách làm này hay vì giúp nhớ bài lâu.
  • Bạn ấy có ý tưởng hay cho trò chơi nhóm.
  • Mẹ dạy mẹo rất hay để gấp áo gọn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài thuyết trình ngắn gọn là một cách tiếp cận hay.
  • Đổi chỗ ngồi theo nhóm là giải pháp hay để thảo luận.
  • Sơ đồ tư duy thực sự là công cụ học tập hay.
3
Người trưởng thành
  • Một kế hoạch hay phải khả thi và rõ trách nhiệm.
  • Không có gì hay hơn một quy trình gọn mà minh bạch.
  • Chọn ít mục tiêu nhưng làm đến nơi đến chốn là chiến lược hay.
  • Đặt câu hỏi đúng lúc thường là bước đi hay trong thương lượng.
Nghĩa 5: (kết hợp hạn chế). Có tác dụng đem lại sự tốt lành.
1
Học sinh tiểu học
  • Ăn rau nhiều hay cho sức khỏe.
  • Ngủ sớm hay cho mắt.
  • Nói lời cảm ơn hay cho tình bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tập thể dục đều đặn hay cho tim mạch.
  • Giữ lời hứa hay cho uy tín của mình.
  • Biết lắng nghe hay cho mọi mối quan hệ.
3
Người trưởng thành
  • Đọc kỹ trước khi ký luôn hay cho bản thân.
  • Giữ thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ rất hay cho việc phòng bệnh.
  • Tiết chế cảm xúc khi tranh luận hay cho cả kết quả lẫn tình cảm.
  • Đầu tư vào kỹ năng nền tảng trước thường hay cho đường dài.
Nghĩa 6: Có dáng vẻ dễ ưa, gây được thiện cảm hoặc sự thích thú.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé có nụ cười rất hay nên ai cũng quý.
  • Chú mèo nhỏ với đôi mắt tròn trông thật hay.
  • Bạn Lan nói chuyện lễ phép nên mọi người thấy rất hay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy có nét mặt hiền và nụ cười hay, tạo thiện cảm với mọi người.
  • Cách cư xử chân thành của cậu ấy khiến ai tiếp xúc cũng thấy hay.
  • Nhân vật trong truyện hiện lên với vẻ hay và gần gũi.
3
Người trưởng thành
  • Người phụ nữ ấy có dáng vẻ hay, nhẹ nhàng mà cuốn hút.
  • Anh ta không quá nổi bật nhưng lại có nét hay rất riêng.
  • Chính sự chân thành đã tạo cho cô một vẻ hay khó diễn tả.
  • Đứa trẻ với ánh mắt trong veo và nụ cười hay khiến ai cũng mến.
Nghĩa 7: Thường thường, một cách thường xuyên.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy hay quên bút.
  • Con mèo nhà em hay ngủ nắng.
  • Trời ở đây hay mưa chiều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy hay đến sớm để mượn phòng tự học.
  • Máy tính nhà mình hay bị treo khi mở nhiều cửa sổ.
  • Khu này hay tắc đường vào giờ tan học.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta hay đổi ý vào phút chót.
  • Hệ thống này hay phát sinh lỗi vặt nếu không cập nhật.
  • Tôi hay thức khuya khi đang chạy dự án.
  • Quán đầu ngõ hay hết chỗ vào cuối tuần.
Nghĩa 8: Từ biểu thị quan hệ tuyển chọn giữa hai điều được nói đến, có điều này thì không có điều kia, và ngược lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Con muốn ăn táo hay cam?
  • Hôm nay đi công viên hay ở nhà?
  • Bạn vẽ bằng bút chì hay bút màu?
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu chọn tham gia đội văn hay đội khoa học?
  • Ta nên học nhóm hay tự học buổi này?
  • Đi xe buýt hay đi bộ sẽ hợp lý hơn?
3
Người trưởng thành
  • Anh quyết định ở lại hay ra đi.
  • Ưu tiên tốc độ hay độ chính xác phụ thuộc mục tiêu.
  • Chúng ta thương lượng trực tiếp hay thông qua đại diện.
  • Làm nhiều thứ một lúc hay tập trung vào điều quan trọng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, dùng để khen ngợi, bày tỏ sự thích thú hoặc chỉ sự thường xuyên.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn tả sự đánh giá tích cực hoặc chỉ sự lựa chọn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm xúc, miêu tả sự hấp dẫn hoặc sự lựa chọn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tích cực, thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
  • Phong cách thân thiện, gần gũi, dễ gây thiện cảm.
  • Đôi khi mang tính chất so sánh hoặc lựa chọn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khen ngợi, bày tỏ sự thích thú hoặc chỉ sự thường xuyên.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "tốt" hoặc "thú vị" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "tốt" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt tinh tế với "thú vị" ở chỗ "hay" thường mang tính chất khen ngợi hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hay" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "rất", "quá".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hay", "hay quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ, và các từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...