Hàn gắn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho lành lại, liền lại được như cũ (nói khái quát; thường dùng với ng. b.).
Ví dụ: Chúng tôi cố gắng hàn gắn quan hệ sau những hiểu lầm.
Nghĩa: Làm cho lành lại, liền lại được như cũ (nói khái quát; thường dùng với ng. b.).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn dán lại con diều rách để hàn gắn nó bay tiếp.
  • Mẹ khâu hàn gắn chỗ rách trên áo của em.
  • Thầy cô giúp hàn gắn tình bạn của chúng em sau khi cãi nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn chủ động xin lỗi để hàn gắn mâu thuẫn kéo dài trong lớp.
  • Sau trận thua, cả đội cùng động viên nhau, hàn gắn tinh thần để luyện tập tiếp.
  • Cô giáo tổ chức hoạt động chung nhằm hàn gắn khoảng cách giữa các tổ.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi cố gắng hàn gắn quan hệ sau những hiểu lầm.
  • Thời gian có thể hàn gắn vài vết xước, nhưng thành sẹo thì vẫn còn đó.
  • Anh chọn im lặng một lúc để hàn gắn không khí căng thẳng trong bữa cơm.
  • Người ta hàn gắn niềm tin bằng việc làm kiên trì, không phải bằng lời hứa vội vàng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho lành lại, liền lại được như cũ (nói khái quát; thường dùng với ng. b.).
Từ đồng nghĩa:
chữa lành vá víu khôi phục
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hàn gắn trung tính, mức độ nhẹ–trung bình; dùng phổ biến, có thể cả nghĩa bóng Ví dụ: Chúng tôi cố gắng hàn gắn quan hệ sau những hiểu lầm.
chữa lành trung tính, nhẹ; thông dụng Ví dụ: Cố gắng chữa lành vết thương lòng.
vá víu khẩu ngữ, sắc thái kém trang trọng, hơi chê; mức độ tạm bợ Ví dụ: Quan hệ ấy chỉ mới vá víu tạm thời.
khôi phục trang trọng, trung tính; thiên về phục hồi trạng thái cũ Ví dụ: Cần khôi phục niềm tin sau khủng hoảng.
tàn phá mạnh, trang trọng/miêu tả; phá hủy nghiêm trọng Ví dụ: Chiến tranh tàn phá mọi mối quan hệ.
chia rẽ trung tính, thường dùng trong xã hội/quan hệ; làm rạn nứt Ví dụ: Tin đồn chia rẽ tập thể.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc khôi phục mối quan hệ hoặc tình cảm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi đề cập đến việc khắc phục hậu quả hoặc cải thiện tình hình.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả quá trình chữa lành về mặt tinh thần hoặc cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tích cực, hy vọng và sự phục hồi.
  • Thường mang sắc thái trang trọng hơn trong văn viết.
  • Phù hợp với cả ngữ cảnh cá nhân và xã hội.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phục hồi hoặc cải thiện.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc khi cần diễn đạt cụ thể về vật lý.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ mối quan hệ hoặc tình cảm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự sửa chữa vật lý như "sửa chữa".
  • Khác biệt với "chữa lành" ở chỗ "hàn gắn" thường mang tính khái quát hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hàn gắn vết thương", "hàn gắn mối quan hệ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (vết thương, mối quan hệ), trạng từ (nhanh chóng, hoàn toàn).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...