Hầm hè

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Biểu lộ thái độ tức giận, chỉ chực sinh sự.
Ví dụ: Anh ta hầm hè ngay khi nghe tin bị cắt thưởng.
Nghĩa: Biểu lộ thái độ tức giận, chỉ chực sinh sự.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai bạn cãi nhau, một bạn cứ hầm hè, mặt đỏ lên.
  • Con mèo bị giẫm đuôi, nó hầm hè và gừ gừ.
  • Em lỡ làm đổ nước, anh hầm hè nhìn em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó bị chê trước lớp nên cả buổi cứ hầm hè, nói chuyện là gắt gỏng.
  • Thầy nhắc đeo khăn quàng, cậu ấy hầm hè nhưng vẫn làm theo.
  • Bạn cùng bàn hầm hè vì bị mượn bút hoài mà không trả.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta hầm hè ngay khi nghe tin bị cắt thưởng.
  • Người đàn ông đứng trước quầy dịch vụ hầm hè, tiếng thở nén như sắp nổ tung.
  • Cô ấy im lặng mà hầm hè, mắt cứ tóe lửa theo từng lời mỉa mai nhận được.
  • Trong bữa nhậu, hắn hầm hè gõ ly, chỉ chực kiếm chuyện với bất kỳ ai chạm mắt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Biểu lộ thái độ tức giận, chỉ chực sinh sự.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
xuê xoa dịu giọng làm lành
Từ Cách sử dụng
hầm hè khẩu ngữ; sắc thái đe dọa, gằn, khó chịu; mức độ mạnh vừa-đến-mạnh Ví dụ: Anh ta hầm hè ngay khi nghe tin bị cắt thưởng.
gườm gườm khẩu ngữ; ánh nhìn đe dọa, căng; mức mạnh vừa Ví dụ: Nó nhìn tôi gườm gườm suốt buổi.
hằm hằm khẩu ngữ; cơn giận bừng bừng, mặt mày căng; mức mạnh Ví dụ: Anh ta bước vào với vẻ mặt hằm hằm.
gầm gừ khẩu ngữ; phát âm thanh đe nẹt, dọa nạt; mức mạnh vừa Ví dụ: Hắn gầm gừ mấy câu rồi bỏ đi.
hăm doạ trung tính-chiếu tả; hành vi đe dọa bằng lời/cử chỉ; mức mạnh vừa Ví dụ: Anh ta hạ giọng hăm dọa tôi.
xuê xoa khẩu ngữ; làm dịu, bỏ qua, tránh gây sự; mức nhẹ Ví dụ: Thấy chuyện vặt, anh ấy xuê xoa cho qua.
dịu giọng trung tính; giảm căng thẳng, tránh đối đầu; mức nhẹ Ví dụ: Cô ấy dịu giọng, không còn gây gổ.
làm lành khẩu ngữ; chủ động hòa giải, hết chực sinh sự; mức nhẹ Ví dụ: Hai người làm lành sau cuộc cãi vã.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả thái độ của ai đó khi họ đang tức giận và có thể gây sự.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tâm trạng nhân vật trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường là tức giận hoặc khó chịu.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái tức giận có thể dẫn đến xung đột.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự tức giận khác như "cáu kỉnh" nhưng "hầm hè" thường có ý nghĩa mạnh hơn, chỉ sự sẵn sàng gây sự.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, biểu thị hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "anh ta hầm hè".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc đại từ làm chủ ngữ, ví dụ: "ông ấy hầm hè".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...