Độn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nhồi, lót vào bên trong cho chặt, cho căng.
Ví dụ: Cô thợ may độn lót mút vào áo để tôn phom.
2.
động từ
Trộn lẫn thêm lương thực phụ để nấu với cơm.
Ví dụ: Bà nội hay nấu cơm độn khoai cho đỡ tốn gạo.
3.
danh từ
Vật làm sẵn để độn vào bên trong.
Ví dụ: Tôi thay miếng độn cũ trong gối cho êm.
4.
tính từ
Kém về trí khôn, chậm chạp trong hiểu biết.
Ví dụ: Hôm nay tôi đầu óc chậm chạp, đọc mãi mới hiểu báo cáo.
Nghĩa 1: Nhồi, lót vào bên trong cho chặt, cho căng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ độn bông vào gối cho em gối êm.
  • Cô thợ may độn thêm mút vào vai áo cho đứng dáng.
  • Chúng em độn giấy vào hộp quà để đồ chơi không bị lắc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy khéo tay, độn lớp bông mỏng vào thú nhồi để giữ dáng tròn trịa.
  • Người thợ giày độn phần gót để đôi giày đi êm hơn.
  • Nghệ sĩ hóa trang thường độn bụng giả khi cần vào vai nhân vật mũm mĩm.
3
Người trưởng thành
  • Cô thợ may độn lót mút vào áo để tôn phom.
  • Đêm đông, tôi độn thêm chăn bông vào vỏ chăn, mong hơi ấm dày hơn.
  • Để bảo quản bình gốm, anh cẩn thận độn rơm khắp thùng, nghe sột soạt mà yên tâm.
  • Một chút lót độn đúng chỗ, chiếc ghế cũ bỗng ngồi êm như mới.
Nghĩa 2: Trộn lẫn thêm lương thực phụ để nấu với cơm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại độn khoai với gạo để nấu nồi cơm chiều.
  • Mẹ độn bắp vào nồi cơm cho cả nhà ăn no.
  • Hôm đó thiếu gạo, mẹ độn thêm sắn để đủ bữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những ngày giáp hạt, người làng thường độn ngô vào cơm cho đỡ hao gạo.
  • Món cơm độn khoai ngọt bùi, gợi mùi khói bếp chiều mưa.
  • Cô kể chuyện xưa, khi nhà khó, bữa cơm phải độn đủ thứ để qua ngày.
3
Người trưởng thành
  • Bà nội hay nấu cơm độn khoai cho đỡ tốn gạo.
  • Có những mùa chật vật, hạt gạo trên mâm phải độn thêm bắp để kéo dài tháng ngày.
  • Mùi cơm độn sắn thoảng lên, chạm đúng ký ức nhọc nhằn mà ấm áp của bếp cũ.
  • Giữa dư dả hôm nay, nhớ bữa cơm độn năm nào, ta thấy mỗi hạt gạo đều biết kể chuyện.
Nghĩa 3: Vật làm sẵn để độn vào bên trong.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô đưa miếng độn cho bé nhét vào gối.
  • Chiếc mũ có độn mềm nên đội không đau.
  • Mẹ mua miếng độn vai để áo của bố phẳng phiu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đôi giày có độn gót, đi vào thấy cao thêm chút.
  • Bạn diễn mượn độn bụng để hóa thân thành ông lão phúc hậu.
  • Chiếc áo vest cần cặp độn vai mới đứng phom trên sân khấu.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thay miếng độn cũ trong gối cho êm.
  • Cái độn nhỏ bằng bàn tay mà nâng cả dáng áo, thấy nghề may tinh vi biết mấy.
  • Đôi giày nhờ miếng độn gót mà bước chân bớt dồn lực, đỡ mỏi.
  • Đến lượt hóa trang, cô cầm bộ độn ngực, cười bảo: nghề nào cũng có bí quyết hậu trường.
Nghĩa 4: Kém về trí khôn, chậm chạp trong hiểu biết.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy học chậm, cô kiên nhẫn giảng lại cho bạn hiểu.
  • Em còn chậm hiểu môn Toán, nhưng chăm là sẽ tiến bộ.
  • Bạn nhỏ này tiếp thu hơi chậm, cần được động viên nhiều hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Có lúc đầu óc tôi ì ạch, học mãi một bài vẫn chưa thấm.
  • Bạn ấy tiếp thu chậm, cả nhóm chia phần dễ để cùng hoàn thành.
  • Những hôm mệt, tôi thấy mình phản ứng chậm như đang đi trong sương.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi đầu óc chậm chạp, đọc mãi mới hiểu báo cáo.
  • Không phải ai cũng lanh lợi; có người tiếp thu chậm nhưng bền bỉ lại đi được xa.
  • Khi não bộ mỏi mệt, trí tuệ như bị trói, mọi suy nghĩ đều ì ạch kéo lê.
  • Ta nên kiên nhẫn với người học chậm, vì ai cũng từng có lúc trí óc vướng bùn lầy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nhồi, lót vào bên trong cho chặt, cho căng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
độn Trung tính, miêu tả hành động làm đầy, làm chặt. Ví dụ: Cô thợ may độn lót mút vào áo để tôn phom.
nhồi Trung tính, miêu tả hành động làm đầy, làm chặt. Ví dụ: Nhồi bông vào gối cho căng.
chèn Trung tính, miêu tả hành động ép, đẩy vật vào khe hở cho chặt. Ví dụ: Chèn thêm giấy vào hộp cho chặt.
Nghĩa 2: Trộn lẫn thêm lương thực phụ để nấu với cơm.
Nghĩa 3: Vật làm sẵn để độn vào bên trong.
Nghĩa 4: Kém về trí khôn, chậm chạp trong hiểu biết.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
độn Tiêu cực, miêu tả sự thiếu nhanh nhạy, kém thông minh. Ví dụ: Hôm nay tôi đầu óc chậm chạp, đọc mãi mới hiểu báo cáo.
tối dạ Tiêu cực, miêu tả sự chậm hiểu, kém thông minh. Ví dụ: Học sinh đó hơi tối dạ, tiếp thu chậm.
đần Tiêu cực, mạnh hơn 'độn', chỉ sự kém thông minh bẩm sinh. Ví dụ: Anh ta đần quá, nói mãi không hiểu.
ngốc Tiêu cực nhẹ, có thể dùng để trách yêu hoặc miêu tả sự ngây thơ, thiếu khôn ngoan. Ví dụ: Đừng ngốc thế chứ, chuyện đơn giản mà.
thông minh Tích cực, miêu tả khả năng hiểu biết, tiếp thu nhanh nhạy. Ví dụ: Cô bé rất thông minh, học một hiểu mười.
sáng dạ Tích cực, nhấn mạnh sự nhanh nhạy trong tiếp thu, hiểu bài. Ví dụ: Cậu bé sáng dạ, học gì cũng nhanh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động nhồi nhét hoặc trộn lẫn, ví dụ như "độn cơm".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể hoặc khi miêu tả chi tiết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ, ví dụ như "trí óc độn" để chỉ sự chậm chạp.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự chậm chạp hoặc kém thông minh.
  • Phong cách khẩu ngữ, gần gũi và không trang trọng.
  • Có thể mang tính miêu tả trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động nhồi nhét hoặc trộn lẫn trong ngữ cảnh đời thường.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật trừ khi cần thiết.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "nhồi" hoặc "trộn" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "nhồi" hoặc "trộn".
  • Người học cần chú ý sắc thái tiêu cực khi dùng để chỉ người.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Độn" có thể là động từ, danh từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Độn" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "độn" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "độn vào". Khi là danh từ, nó có thể đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một". Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để bổ nghĩa, ví dụ: "trí độn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "độn" thường kết hợp với các danh từ chỉ vật liệu hoặc đối tượng bị tác động. Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, nó thường đi kèm với các danh từ chỉ người hoặc trí tuệ.
nhồi lót chèn đệm dồn trám lấp bít trộn