Đội giá

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho giá thành bị nâng lên trên mức bình thường hoặc mức dự tính.
Ví dụ: Do thiếu nguồn cung, họ đội giá vật liệu xây dựng.
Nghĩa: Làm cho giá thành bị nâng lên trên mức bình thường hoặc mức dự tính.
1
Học sinh tiểu học
  • Tin khuyến mãi giả đã đội giá món đồ chơi lên cao.
  • Ngày lễ đến gần, một số cửa hàng đội giá bánh kẹo.
  • Bão về, người bán đội giá áo mưa ngoài chợ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin đồn khan hàng khiến nhiều nơi tranh thủ đội giá khẩu trang.
  • Chỉ cần phí vận chuyển tăng, nhà bán đã vin cớ để đội giá sách giáo khoa.
  • Khi nhu cầu du lịch bùng lên, vài khách sạn lặng lẽ đội giá phòng.
3
Người trưởng thành
  • Do thiếu nguồn cung, họ đội giá vật liệu xây dựng.
  • Ba chữ khan hiếm đủ để hợp thức hóa mọi cú đội giá ngoài chợ.
  • Có những thương vụ mà phí phụ trội bị thêm thắt, âm thầm đội giá cả gói dịch vụ.
  • Nếu không minh bạch, đấu thầu dễ trở thành cái cớ để từng hạng mục bị đội giá.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho giá thành bị nâng lên trên mức bình thường hoặc mức dự tính.
Từ đồng nghĩa:
nâng giá thổi giá đẩy giá
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đội giá Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động cố ý nâng giá lên cao hơn mức hợp lý hoặc dự kiến, gây thiệt hại cho người mua hoặc người sử dụng dịch vụ. Ví dụ: Do thiếu nguồn cung, họ đội giá vật liệu xây dựng.
nâng giá Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ hành động làm tăng giá. Ví dụ: Các nhà cung cấp đã nâng giá nguyên vật liệu đầu vào.
thổi giá Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ việc làm giá lên quá cao một cách phi lý, thường do đầu cơ. Ví dụ: Giới đầu cơ đã thổi giá đất lên chóng mặt, gây khó khăn cho người mua.
đẩy giá Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ hành động hoặc yếu tố làm tăng giá, có thể là cố ý hoặc do thị trường. Ví dụ: Nhu cầu tăng cao đã đẩy giá hàng hóa lên mức kỷ lục.
hạ giá Trung tính, chỉ hành động làm giảm giá. Ví dụ: Cửa hàng quyết định hạ giá tất cả các mặt hàng tồn kho để xả hàng.
giảm giá Trung tính, phổ biến, chỉ việc làm cho giá thấp hơn. Ví dụ: Siêu thị đang giảm giá mạnh các sản phẩm điện tử trong mùa khuyến mãi.
phá giá Trung tính đến hơi tiêu cực (tùy ngữ cảnh), dùng trong kinh tế, thương mại, chỉ việc giảm giá rất mạnh để cạnh tranh. Ví dụ: Các hãng hàng không cạnh tranh nhau bằng cách phá giá vé, thu hút khách hàng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về tình trạng giá cả tăng đột ngột, đặc biệt trong các cuộc trò chuyện về kinh tế hoặc mua sắm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về kinh tế, tài chính, hoặc các báo cáo phân tích thị trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu kinh tế, tài chính, và quản lý dự án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bất ngờ hoặc không hài lòng về việc giá cả tăng.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc cảnh báo.
  • Phù hợp với ngữ cảnh trang trọng và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tăng giá bất thường hoặc không mong đợi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến giá cả hoặc kinh tế.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc sự kiện gây ra sự tăng giá.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "tăng giá" nhưng "đội giá" nhấn mạnh sự tăng đột ngột và không mong đợi.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động làm tăng giá trị.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đội giá lên", "đội giá cao".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ giá trị hoặc sản phẩm, và có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".