Nâng giá
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đưa giá bán lên mức cao hơn.
Ví dụ:
Siêu thị vừa nâng giá mặt hàng sữa.
2.
động từ
(Nói về nhà nước) nâng tỉ giá đồng tiến so với các ngoại tệ và nâng hàm lượng vàng của đồng tiến.
Ví dụ:
Nhà nước nâng giá đồng nội tệ.
3.
động từ
Định lại giá tài sản, vàng, ngoại tệ, do đồng tiến bị sụt giá.
Ví dụ:
Đồng tiền yếu đi nên họ nâng giá lại danh mục tài sản.
Nghĩa 1: Đưa giá bán lên mức cao hơn.
1
Học sinh tiểu học
- Cửa hàng nâng giá bánh mì vào sáng nay.
- Chú bán kem nâng giá vì kem mới ngon hơn.
- Quán nước nâng giá sau khi sửa lại quán.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hiệu sách nâng giá vở khi mùa tựu trường đến.
- Cửa hàng tiện lợi nâng giá nhẹ để bù chi phí điện tăng.
- Rạp chiếu phim nâng giá vé cuối tuần để kiểm soát lượng khách.
3
Người trưởng thành
- Siêu thị vừa nâng giá mặt hàng sữa.
- Họ nâng giá trong mùa cao điểm để tối đa hóa lợi nhuận.
- Chủ nhà trọ nâng giá sau khi khu vực lên hạ tầng, khiến sinh viên chật vật.
- Khi nguồn cung đứt gãy, nhiều bên tranh thủ nâng giá, thị trường lập tức chao đảo.
Nghĩa 2: (Nói về nhà nước) nâng tỉ giá đồng tiến so với các ngoại tệ và nâng hàm lượng vàng của đồng tiến.
1
Học sinh tiểu học
- Nhà nước nâng giá đồng tiền để đồng của ta mạnh hơn so với tiền nước ngoài.
- Sau thông báo, đồng tiền của ta được nâng giá so với đô la.
- Khi nâng giá, tiền của ta đổi được nhiều tiền ngoại hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chính phủ quyết định nâng giá đồng nội tệ, làm hàng nhập rẻ hơn tương đối.
- Ngân hàng trung ương công bố nâng giá, thị trường ngoại hối phản ứng ngay.
- Việc nâng giá đồng tiền giúp kiềm chế lạm phát nhập khẩu trong ngắn hạn.
3
Người trưởng thành
- Nhà nước nâng giá đồng nội tệ.
- Động thái nâng giá làm giảm áp lực tỷ giá, nhưng có thể gây khó cho xuất khẩu.
- Khi nâng giá và điều chỉnh hàm lượng vàng danh nghĩa, thông điệp là củng cố niềm tin tiền tệ.
- Nếu nâng giá quá tay, dòng vốn ngắn hạn đổ vào nhanh rồi rút đi cũng nhanh.
Nghĩa 3: Định lại giá tài sản, vàng, ngoại tệ, do đồng tiến bị sụt giá.
1
Học sinh tiểu học
- Cửa hàng phải nâng giá lại vì tiền bị mất giá.
- Tiệm vàng nâng giá bảng niêm yết khi đồng tiền yếu đi.
- Chú đổi tiền nói phải nâng giá đô la vì đồng của ta giảm giá trị.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi đồng nội tệ sụt giá, doanh nghiệp nâng giá lại hàng tồn kho để phản ánh chi phí mới.
- Các cửa hiệu vàng đồng loạt nâng giá niêm yết do tỷ giá leo thang.
- Nhà đầu tư nâng giá tài sản nắm giữ để bù trượt giá theo thị trường.
3
Người trưởng thành
- Đồng tiền yếu đi nên họ nâng giá lại danh mục tài sản.
- Việc nâng giá lại vàng và ngoại tệ là bước điều chỉnh kế toán trước lạm phát.
- Do trượt giá kéo dài, doanh nghiệp định lại giá máy móc theo giá thay thế hiện hành.
- Nâng giá lại các khoản mục ngoại tệ giúp báo cáo tài chính phản ánh thực chất hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về kinh tế, tài chính, chính sách tiền tệ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong kinh tế, tài chính, ngân hàng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các hoạt động điều chỉnh giá cả trong kinh tế, tài chính.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kinh tế hoặc tài chính.
- Thường đi kèm với các thuật ngữ kinh tế khác để làm rõ ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tăng giá" trong ngữ cảnh không chuyên ngành.
- Khác biệt với "tăng giá" ở chỗ "nâng giá" thường có sự can thiệp của nhà nước hoặc tổ chức lớn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác, tránh nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nâng giá bán", "nâng giá trị".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (giá, giá trị), trạng từ (nhanh chóng, từ từ), và có thể đi kèm với các cụm từ chỉ đối tượng bị tác động.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





