Dật dờ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(và t.). (id.). Vật vò.
Ví dụ:
Anh ấy đi dật dờ ngoài hành lang vì chưa ăn gì từ sáng.
Nghĩa: (và t.). (id.). Vật vò.
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo đói đi dật dờ quanh bếp chờ có gì ăn.
- Lá cờ dật dờ trước hiên khi gió thổi nhẹ.
- Bạn ấy thức khuya nên sáng nay đi học dật dờ, mắt lờ đờ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau cả đêm làm bài, cậu bước ra sân trường với dáng dật dờ như bóng cây thiếu nắng.
- Tà áo mưa ướt sũng bám người, cậu đi dật dờ giữa con hẻm mưa giăng.
- Cuốn truyện đọc dở khiến cô bé dật dờ cả buổi, tâm trí treo trên những trang cuối.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy đi dật dờ ngoài hành lang vì chưa ăn gì từ sáng.
- Có lúc đời sống kéo ta trôi dật dờ, như chiếc lá mắc cành giữa gió đổi mùa.
- Qua đợt tăng ca liên miên, cả phòng làm việc dật dờ, lời nói cũng nhạt sức.
- Cô đứng dật dờ bên khung cửa, do dự giữa ở lại và rời đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (và t.). (id.). Vật vò.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dật dờ | Diễn tả trạng thái uể oải, thiếu sức sống, không có mục đích rõ ràng. Ví dụ: Anh ấy đi dật dờ ngoài hành lang vì chưa ăn gì từ sáng. |
| vật vờ | Trung tính, diễn tả trạng thái không có mục đích rõ ràng, yếu ớt. Ví dụ: Anh ta vật vờ đi lại trong sân. |
| lờ đờ | Trung tính, diễn tả sự chậm chạp, thiếu sức sống, uể oải. Ví dụ: Mắt anh ấy lờ đờ vì thiếu ngủ. |
| năng động | Tích cực, diễn tả sự hoạt bát, có nhiều hoạt động. Ví dụ: Cô ấy là một người rất năng động. |
| hăng hái | Tích cực, diễn tả sự nhiệt tình, sôi nổi. Ví dụ: Mọi người hăng hái bắt tay vào công việc. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống của ai đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động về trạng thái tinh thần hoặc thể chất của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác mệt mỏi, uể oải, thiếu sức sống.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để tạo hình ảnh cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống của ai đó.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ trạng thái cơ thể hoặc tinh thần.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái mệt mỏi khác như "lờ đờ" hay "uể oải".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy dật dờ cả ngày."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian hoặc mức độ như "luôn", "thường xuyên".





