Đắc chí

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Được thoả mãn điều hằng mong muốn.
Ví dụ: Anh đắc chí khi đạt được công việc mơ ước bấy lâu.
2.
tính từ
Tỏ ra thích thú vì đạt được điều mong muốn.
Ví dụ: Anh gật gù đắc chí sau khi thương lượng xong mức giá mong muốn.
Nghĩa 1: Được thoả mãn điều hằng mong muốn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh đắc chí khi cuối cùng giải được bài toán khó em mong chinh phục từ lâu.
  • Cô bé đắc chí vì nuôi được chậu hoa nở đúng hôm sinh nhật.
  • Thằng Tí đắc chí khi ghép xong bức tranh mà nó ước làm cho kịp buổi sinh hoạt lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau nhiều tuần luyện tập, cậu thủ môn đắc chí vì giữ sạch lưới như mục tiêu đã đặt ra.
  • Cô bạn đắc chí khi điểm văn đạt đúng mốc mà cô ấp ủ từ đầu kỳ.
  • Nhóm trưởng đắc chí vì đoàn phim nhỏ của lớp quay xong cảnh cuối đúng ý tưởng ban đầu.
3
Người trưởng thành
  • Anh đắc chí khi đạt được công việc mơ ước bấy lâu.
  • Chạm tới mục tiêu từng kiên trì theo đuổi, cô đắc chí như trút được hòn đá đè trên ngực.
  • Ông chủ quán đắc chí vì thực đơn mới kéo khách lại đúng như ông hằng mong.
  • Đi đến nơi mình muốn đến, chị đắc chí và thấy những nỗ lực dài ngày đã có tiếng nói cho riêng mình.
Nghĩa 2: Tỏ ra thích thú vì đạt được điều mong muốn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam cười đắc chí khi thắng ván cờ với bạn thân.
  • Con mèo ngáp dài, nằm khoanh đắc chí sau khi bắt được con chuột.
  • Bé Lan vỗ tay đắc chí vì xếp được toà tháp cao như ý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta nháy mắt đắc chí khi làm khó được đội bạn bằng cú lừa bóng.
  • Cô học trò mỉm cười đắc chí khi tìm ra lời giải nhanh hơn cả nhóm.
  • Thắng trò đố vui, thằng bạn ngửa cổ cười đắc chí, mặt rạng rỡ như đèn lễ hội.
3
Người trưởng thành
  • Anh gật gù đắc chí sau khi thương lượng xong mức giá mong muốn.
  • Trong khoảnh khắc ký hợp đồng, ông đắc chí, khoé môi nhếch nhẹ như giữ bí mật ngọt ngào.
  • Cô nâng ly, cười đắc chí vì kế hoạch nhỏ của mình vận hành trơn tru.
  • Ngả lưng ra ghế, anh đắc chí nhìn bảng số liệu xanh rì như khu vườn vừa lên mùa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Được thoả mãn điều hằng mong muốn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đắc chí Diễn tả trạng thái hài lòng, mãn nguyện sâu sắc khi đạt được điều mình khao khát, thường mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Anh đắc chí khi đạt được công việc mơ ước bấy lâu.
thoả mãn Trung tính, diễn tả trạng thái hài lòng, mãn nguyện. Ví dụ: Anh ấy cảm thấy thỏa mãn với kết quả đạt được.
mãn nguyện Trang trọng, diễn tả sự hài lòng sâu sắc, trọn vẹn. Ví dụ: Sau bao năm cống hiến, ông ấy đã mãn nguyện khi nhìn thấy thành quả.
thất vọng Trung tính, diễn tả cảm giác buồn bã, hụt hẫng vì không đạt được điều mong muốn. Ví dụ: Cô ấy thất vọng vì không giành được giải thưởng.
chán nản Trung tính, diễn tả trạng thái mất hết hứng thú, tinh thần, thường do không đạt được điều mong muốn. Ví dụ: Anh ấy chán nản khi công việc không tiến triển.
Nghĩa 2: Tỏ ra thích thú vì đạt được điều mong muốn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đắc chí Diễn tả sự thể hiện ra bên ngoài của niềm vui, sự thích thú khi đạt được điều mong muốn, đôi khi có sắc thái tự mãn, kiêu ngạo. Ví dụ: Anh gật gù đắc chí sau khi thương lượng xong mức giá mong muốn.
hả hê Tiêu cực, diễn tả sự vui mừng, thích thú một cách lộ liễu, thường khi người khác gặp điều không may hoặc khi mình đạt được điều gì đó một cách không chính đáng. Ví dụ: Hắn ta hả hê khi thấy đối thủ thất bại.
khoái chí Trung tính đến tích cực, diễn tả sự thích thú, vui sướng rõ rệt, thường thể hiện ra bên ngoài. Ví dụ: Cậu bé khoái chí khi được tặng món đồ chơi mới.
buồn bã Trung tính, diễn tả trạng thái cảm xúc tiêu cực, không vui, thường thể hiện ra bên ngoài. Ví dụ: Cô ấy buồn bã khi phải chia tay bạn bè.
thất vọng Trung tính, diễn tả cảm giác buồn bã, hụt hẫng vì không đạt được điều mong muốn, thường thể hiện ra bên ngoài. Ví dụ: Anh ấy thất vọng ra mặt khi biết tin.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác hài lòng, tự mãn của ai đó sau khi đạt được điều gì.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái chủ quan.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tâm trạng nhân vật, tạo chiều sâu cho câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc hài lòng, tự mãn, có thể mang sắc thái tiêu cực nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn bản trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác hài lòng của ai đó sau khi đạt được điều gì.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần giữ thái độ khách quan.
  • Có thể thay thế bằng từ "hài lòng" hoặc "thỏa mãn" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là tự mãn, kiêu ngạo nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "hài lòng" ở chỗ "đắc chí" thường mang sắc thái tự mãn hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh và đối tượng khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất đắc chí", "hơi đắc chí".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".