Cúc dục
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(cũ). Nuôi nấng từ thuở bé.
Ví dụ:
Bà đã cúc dục tôi từ tấm bé.
Nghĩa: (cũ). Nuôi nấng từ thuở bé.
1
Học sinh tiểu học
- Ông bà đã cúc dục em từ lúc em còn bập bẹ.
- Mẹ cúc dục con khôn lớn từng bữa ăn, giấc ngủ.
- Cô dì cúc dục bé như nâng niu một mầm cây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chị kể rằng bà ngoại đã cúc dục chị qua những mùa giông gió tuổi thơ.
- Người cha cúc dục con bằng sự kiên nhẫn, dạy từng điều nhỏ mà bền bỉ.
- Ngôi nhà nhỏ nơi cô được cúc dục luôn thơm mùi cơm mới và tiếng cười.
3
Người trưởng thành
- Bà đã cúc dục tôi từ tấm bé.
- Trong kí ức, đôi tay gầy nhưng ấm của mẹ đã cúc dục tôi qua từng năm tháng.
- Không chỉ cho cơm áo, cha còn cúc dục tôi bằng nề nếp và lòng tự trọng.
- Nhờ được cúc dục trong yêu thương, người ta học cách dịu dàng với đời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (cũ). Nuôi nấng từ thuở bé.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cúc dục | cổ, trang trọng; sắc thái ân cần, ấm áp; dùng trong văn chương/biền văn, mức độ mạnh vừa Ví dụ: Bà đã cúc dục tôi từ tấm bé. |
| nuôi dưỡng | trung tính, hiện đại; mức độ bao quát, dùng phổ thông Ví dụ: Ông bà đã nuôi dưỡng anh em tôi từ tấm bé. |
| dưỡng dục | trang trọng, Hán–Việt; văn bản lễ nghi/ghi chép gia phả Ví dụ: Công ơn dưỡng dục của cha mẹ khôn cùng. |
| bỏ rơi | khẩu ngữ–trung tính; sắc thái lạnh, tiêu cực; đối lập hành vi chăm nuôi Ví dụ: Đứa trẻ bị cha mẹ bỏ rơi từ nhỏ. |
| ruồng bỏ | mạnh, cảm xúc tiêu cực; văn chương/khẩu ngữ Ví dụ: Nó bị cha ruồng bỏ khi chưa đầy một tuổi. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc thơ ca để tạo cảm giác trang trọng, cổ kính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng, cổ kính, thường gợi nhớ đến thời kỳ xưa.
- Thường được sử dụng trong văn chương, không phù hợp với ngữ cảnh hiện đại.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn tạo không khí cổ điển hoặc khi viết về các chủ đề lịch sử, văn hóa truyền thống.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản hiện đại vì có thể gây khó hiểu.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ hiện đại hơn như "nuôi dưỡng".
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh lịch sử hoặc văn hóa khi sử dụng từ này để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bà cúc dục cháu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (như "con", "cháu") và có thể đi kèm với trạng từ chỉ thời gian (như "từ thuở bé").






Danh sách bình luận