Dưỡng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tấm mẫu trên đó có biên dạng mẫu (thường là những đường cong phức tạp), dùng để vẽ dưỡng viên các chi tiết, uốn khít với sản phẩm chế tạo để kiểm tra kích thước, v.v.
Ví dụ:
Anh thợ đặt dưỡng lên phôi để đối chiếu đường cong.
2.
động từ
(kết hợp hạn chế). Tạo điều kiện, thường bằng cách cung cấp những thứ cần thiết, giúp cho (cơ thể yếu ớt) có thể phát triển hoặc duy trì sự sống tốt hơn (nói khái quát).
Ví dụ:
Cô ấy tạm nghỉ làm để dưỡng sức sau phẫu thuật.
Nghĩa 1: Tấm mẫu trên đó có biên dạng mẫu (thường là những đường cong phức tạp), dùng để vẽ dưỡng viên các chi tiết, uốn khít với sản phẩm chế tạo để kiểm tra kích thước, v.v.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy đưa cái dưỡng lên tấm gỗ để vẽ theo đường cong.
- Chú thợ đặt dưỡng sát vào ống để xem ống có đúng kích thước không.
- Bạn Minh dùng dưỡng để kẻ một đường cong giống hệt mẫu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thợ cơ khí áp dưỡng vào mép kim loại để kiểm tra độ khít của chi tiết.
- Khi học công nghệ, chúng em dùng dưỡng để vạch theo đường chuẩn cong cho bài thực hành.
- Kỹ thuật viên chỉnh lại dưỡng, rồi so mép dưỡng với sản phẩm để xác nhận đạt kích thước.
3
Người trưởng thành
- Anh thợ đặt dưỡng lên phôi để đối chiếu đường cong.
- Trong xưởng, chiếc dưỡng như cái khuôn phẳng, chỉ cần áp vào là biết chi tiết có đúng biên dạng hay chưa.
- Người thợ già giữ cái dưỡng bao năm, vì chỉ nó mới khớp với một dòng sản phẩm đã ngừng sản xuất.
- Một nét vạch theo dưỡng có thể tiết kiệm cả ngày sửa sai ngoài dây chuyền.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Tạo điều kiện, thường bằng cách cung cấp những thứ cần thiết, giúp cho (cơ thể yếu ớt) có thể phát triển hoặc duy trì sự sống tốt hơn (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ nấu cháo để dưỡng em bé sau khi ốm.
- Bà tưới nước hằng ngày để dưỡng cây non trước sân.
- Cô cho mèo uống sữa để dưỡng nó khi mới cứu về.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau đợt bệnh, cậu ấy ăn loãng vài ngày để dưỡng cơ thể dần hồi lại.
- Người chăm vườn che nắng, tưới sương để dưỡng luống rau mới trồng.
- Cứu hộ mang dung dịch điện giải để dưỡng nạn nhân kiệt sức.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy tạm nghỉ làm để dưỡng sức sau phẫu thuật.
- Một bát cháo nóng, vài giấc ngủ trọn vẹn có thể dưỡng lại thân thể sau những ngày kiệt quệ.
- Người ta tin rằng chăm chút bữa ăn và hơi ấm gia đình sẽ dưỡng tinh thần không kém dưỡng thân.
- Giữa cơn bão đời, có khi chỉ cần một bàn tay đỡ cũng đủ dưỡng lại sự sống mong manh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tấm mẫu trên đó có biên dạng mẫu (thường là những đường cong phức tạp), dùng để vẽ dưỡng viên các chi tiết, uốn khít với sản phẩm chế tạo để kiểm tra kích thước, v.v.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Tạo điều kiện, thường bằng cách cung cấp những thứ cần thiết, giúp cho (cơ thể yếu ớt) có thể phát triển hoặc duy trì sự sống tốt hơn (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dưỡng | Diễn tả hành động cung cấp sự chăm sóc, nuôi dưỡng để giúp đối tượng (thường là cơ thể yếu ớt, cây cối, tinh thần) phát triển hoặc phục hồi tốt hơn. Mang sắc thái tích cực, nhẹ nhàng, quan tâm. Ví dụ: Cô ấy tạm nghỉ làm để dưỡng sức sau phẫu thuật. |
| nuôi dưỡng | Trung tính, nhấn mạnh việc cung cấp thức ăn, chất dinh dưỡng để duy trì và phát triển sự sống. Ví dụ: Cô ấy nuôi dưỡng tâm hồn bằng âm nhạc. |
| chăm sóc | Trung tính, rộng hơn, bao gồm cả việc nuôi dưỡng và các hành động quan tâm, bảo vệ khác. Ví dụ: Người mẹ chăm sóc con ốm rất tận tình. |
| bồi dưỡng | Trung tính, thường dùng cho việc tăng cường sức khỏe, kiến thức hoặc kỹ năng. Ví dụ: Anh ấy bồi dưỡng sức khỏe sau đợt ốm nặng. |
| bỏ bê | Tiêu cực, thể hiện sự thiếu quan tâm, không chăm sóc, để mặc cho đối tượng tự xoay sở hoặc suy yếu. Ví dụ: Đứa trẻ bị bỏ bê nên rất gầy yếu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật hoặc y tế.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành cơ khí và y tế.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các công cụ kỹ thuật hoặc quá trình chăm sóc sức khỏe.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hoạt động cụ thể như "dưỡng sinh", "dưỡng khí".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "nuôi dưỡng" trong ngữ cảnh chăm sóc.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng nghĩa kỹ thuật hoặc y tế.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dưỡng" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Dưỡng" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "dưỡng" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dưỡng sức", "dưỡng sinh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "dưỡng" thường kết hợp với các tính từ hoặc danh từ khác. Khi là động từ, nó thường đi kèm với các danh từ chỉ đối tượng được dưỡng, ví dụ: "dưỡng bệnh nhân".





