Co kéo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lôi kéo giằng co.
Ví dụ: Họ co kéo nhau ngay trước cổng, bảo vệ phải can ngăn.
2.
động từ
Rút chỗ này bù vào chỗ kia, xoay xở cho đủ trong khuôn khổ chật hẹp.
Ví dụ: Tháng này tôi phải co kéo ngân sách cho đủ tiền nhà.
Nghĩa 1: Lôi kéo giằng co.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai bạn nhỏ co kéo sợi dây thừng trong trò kéo co.
  • Bé nắm áo mẹ, cứ co kéo đòi đi theo.
  • Hai anh em co kéo con mèo vì ai cũng muốn bế.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hai đội hò reo, co kéo quyết liệt trên sân cỏ ướt mưa.
  • Cậu bé bị bạn nắm balô co kéo, suýt ngã nhưng vẫn giữ được.
  • Trong chợ, hai người co kéo chiếc giỏ, ai cũng khăng khăng là của mình.
3
Người trưởng thành
  • Họ co kéo nhau ngay trước cổng, bảo vệ phải can ngăn.
  • Dưới ánh đèn vàng, đám người co kéo chiếc bạt như níu lại buổi chợ sắp tàn.
  • Đứa trẻ co kéo tay cha, giận dỗi mà vẫn mong được dỗ dành.
  • Tiếng hò kéo co dậy lên, dây thừng căng như một sợi gân của làng.
Nghĩa 2: Rút chỗ này bù vào chỗ kia, xoay xở cho đủ trong khuôn khổ chật hẹp.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ co kéo tiền chợ để vẫn mua được ít trái cây cho cả nhà.
  • Cô giáo co kéo thời gian, kịp ôn bài trước giờ kiểm tra.
  • Bố co kéo đồ ăn còn lại để nấu thành bữa tối ấm bụng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gia đình em co kéo chi tiêu để đóng học phí đúng hẹn.
  • Cả nhóm co kéo lịch học thêm, sắp xếp được buổi ôn cuối cùng.
  • Cô chủ nhiệm co kéo các tiết, vẫn kết thúc bài đúng chương trình.
3
Người trưởng thành
  • Tháng này tôi phải co kéo ngân sách cho đủ tiền nhà.
  • Anh chị co kéo khoản dự phòng, chấp nhận giản tiện vài thói quen để qua mùa khó.
  • Ban tổ chức co kéo thời lượng, cắt bớt tiết mục mà vẫn giữ mạch sự kiện.
  • Chúng tôi co kéo từng giờ từng khoản, vá víu ngày qua ngày để không vỡ kế hoạch.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động giằng co, tranh giành trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình huống cụ thể hoặc phân tích xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động về sự giằng co, tranh đấu.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự căng thẳng, tranh giành hoặc nỗ lực xoay xở.
  • Thường mang sắc thái khẩu ngữ, gần gũi và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình huống cần nỗ lực hoặc tranh giành.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc miêu tả sinh động.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "giằng co" hoặc "xoay xở".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày hoặc miêu tả sinh động.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cố gắng co kéo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động hoặc trạng từ chỉ cách thức, ví dụ: "co kéo dây", "co kéo khéo léo".