Chui nhủi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lẩn lút nơi xó xỉnh, rậm rạp.
Ví dụ: Anh ta chui nhủi ở góc hẻm tối để tránh bị bắt gặp.
Nghĩa: Lẩn lút nơi xó xỉnh, rậm rạp.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo chui nhủi dưới gầm giường để trốn tiếng sấm.
  • Bạn nhỏ ôm đồ chơi, chui nhủi vào góc tủ khi chơi trốn tìm.
  • Con gà con chui nhủi trong bụi chuối để né mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó chui nhủi sau dãy nhà kho, sợ bị thầy giám thị phát hiện.
  • Con chó hoang chui nhủi trong lùm cây, mắt nhìn người qua kẽ lá.
  • Trong buổi trưa nắng, thằng bé chui nhủi vào góc sân đầy bóng râm để tránh nóng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta chui nhủi ở góc hẻm tối để tránh bị bắt gặp.
  • Có những ngày mệt mỏi, tôi chỉ muốn chui nhủi vào một góc nhà, lánh xa ồn ã.
  • Hắn quen chui nhủi bên bờ rào cỏ dại, sống bằng thói quen né ánh nhìn người khác.
  • Giữa khu vườn rậm, cô chui nhủi qua mớ dây leo, như muốn trốn cả thế gian.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lẩn lút nơi xó xỉnh, rậm rạp.
Từ đồng nghĩa:
lủi thủi lén lút lurúc rích len lén
Từ trái nghĩa:
đường hoàng công khai
Từ Cách sử dụng
chui nhủi Khẩu ngữ; sắc thái miêu tả hèn hạ/lấm lét, tiêu cực, mức độ khá mạnh Ví dụ: Anh ta chui nhủi ở góc hẻm tối để tránh bị bắt gặp.
lủi thủi Khẩu ngữ; nhẹ hơn, thiên về lặng lẽ cô độc Ví dụ: Nó lủi thủi trong góc vườn suốt buổi.
lén lút Trung tính-âm; nhấn vào hành vi giấu giếm Ví dụ: Hắn lén lút rúc vào bụi cây.
lurúc rích Khẩu ngữ; gợi sự rúc rỉa, len lỏi nơi chật hẹp Ví dụ: Bọn trẻ rúc rích chui vào đống lá khô.
len lén Khẩu ngữ; nhẹ, tập trung vào dáng điệu tránh bị phát hiện Ví dụ: Anh ta len lén chui qua hàng rào.
đường hoàng Trang trọng; đối lập thái độ công khai, đàng hoàng Ví dụ: Anh ấy bước ra đường hoàng, chẳng cần chui nhủi nữa.
công khai Trung tính; nhấn mạnh sự không giấu giếm Ví dụ: Họ công khai xuất hiện, không còn chui nhủi trong ngõ tối.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động lẩn trốn, ẩn nấp của ai đó trong tình huống không muốn bị phát hiện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả sinh động hoặc tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động, gợi cảm giác bí ẩn hoặc căng thẳng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tiêu cực, thường liên quan đến sự lẩn tránh hoặc sợ hãi.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả hành động lẩn trốn một cách sinh động và cụ thể.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả hành động của con người hoặc động vật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "trốn tránh" nhưng "chui nhủi" nhấn mạnh vào hành động lẩn lút, ẩn nấp.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động lẩn lút.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ta chui nhủi trong rừng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ nơi chốn (xó xỉnh, rừng rú) và trạng từ chỉ cách thức (lén lút, âm thầm).
lẩn trốn núp ẩn náu rúc lủi chui khuất lén
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...