Rúc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Chui vào chỗ hẹp hoặc kín.
Ví dụ: Cô bé rúc vào vai mẹ để tìm bình yên.
2.
động từ
Dùng mỏ hoặc mõm để mò, rỉa thức ăn.
Ví dụ: Gà mái rúc mỏ từng hạt thóc, âm thanh lách tách nghe yên nhà.
3.
động từ
Kêu to thành hồi dài.
Ví dụ: Ngoài ngõ, cú rúc một hồi dài, lạnh gáy.
Nghĩa 1: Chui vào chỗ hẹp hoặc kín.
1
Học sinh tiểu học
  • Mèo con rúc vào lòng chị để ngủ.
  • Em rúc vào chăn khi trời trở gió.
  • Chú vịt con rúc dưới cánh mẹ tránh mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó kéo ghế lại gần cửa sổ rồi rúc vào góc đọc truyện.
  • Mỗi khi mệt, tôi hay rúc vào chiếc áo khoác dày như trốn khỏi ồn ào.
  • Con mèo lang thang rúc dưới gầm bàn, chỉ ló đôi mắt sáng.
3
Người trưởng thành
  • Cô bé rúc vào vai mẹ để tìm bình yên.
  • Thỉnh thoảng, tôi rúc vào một quán nhỏ, trốn nắng và trốn cả ngày dài.
  • Anh rúc trong căn phòng tối, mong lớp cửa mỏng chặn được tiếng mưa dày.
  • Có những hôm muốn rúc vào một khoảng lặng, để tim kịp thở sau những vỡ òa.
Nghĩa 2: Dùng mỏ hoặc mõm để mò, rỉa thức ăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Gà con rúc mỏ vào đống thóc để ăn.
  • Lợn con rúc mõm vào máng cám.
  • Chim sẻ rúc mỏ tìm hạt trên bãi cỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con vịt bầu rúc mỏ vào bùn, lôi lên mấy con tép nhỏ.
  • Đàn heo rừng rúc mõm dưới lớp lá khô, khui ra củ rừng thơm nức.
  • Chim biển đáp xuống bèo, rúc liên hồi tìm mồi giữa sóng lăn tăn.
3
Người trưởng thành
  • Gà mái rúc mỏ từng hạt thóc, âm thanh lách tách nghe yên nhà.
  • Heo nái rúc mõm vào rổ rau thừa, mùi ngai ngái của sân chuồng bốc lên nồng nàn.
  • Con cò rúc mỏ trong khe bùn, kiên nhẫn như một người thợ lặn của đồng sâu.
  • Đêm mùa nước nổi, vịt đồng rúc mỏ theo dòng sáng của trăng mà mót mồi.
Nghĩa 3: Kêu to thành hồi dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Cú mèo rúc vang ngoài vườn.
  • Sáo đen bỗng rúc một tiếng dài.
  • Tiếng rúc của chim làm em giật mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giữa đêm khuya, tiếng cú rúc kéo dài như gió luồn qua hàng tre.
  • Tênh hênh bãi cát, con diều hâu rúc một hơi, xé toạc khoảng không yên ả.
  • Khi trăng lên, bầy cú rúc gọi nhau, âm thanh trườn qua mái ngói cũ.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài ngõ, cú rúc một hồi dài, lạnh gáy.
  • Tiếng rúc bứt khỏi khoảng lặng, như sợi chỉ khâu bóng tối lại với nhau.
  • Trên triền núi, chim lạ rúc từng chặp, lòng người đi khuya thoáng chùng.
  • Đêm rỗng đến lạ, chỉ còn tiếng rúc kéo dài như lời nhắc về quãng hoang vu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chui vào chỗ hẹp hoặc kín.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rúc Hành động chủ động, thường nhanh, mạnh, hoặc có ý ẩn nấp, tìm chỗ trú ẩn. Ví dụ: Cô bé rúc vào vai mẹ để tìm bình yên.
chui Trung tính, chỉ hành động đi vào không gian hẹp, thường là chủ động. Ví dụ: Con mèo chui vào gầm giường.
Nghĩa 2: Dùng mỏ hoặc mõm để mò, rỉa thức ăn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rúc Hành động tìm kiếm thức ăn bằng cách đào bới, cọ xát, thường dùng cho động vật (gà, lợn). Ví dụ: Gà mái rúc mỏ từng hạt thóc, âm thanh lách tách nghe yên nhà.
Trung tính, chỉ hành động tìm kiếm bằng cách đưa tay, mỏ hoặc mõm vào nơi khó thấy. Ví dụ: Con gà mò thức ăn trong sân.
Nghĩa 3: Kêu to thành hồi dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động của động vật hoặc người khi chui vào chỗ hẹp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác gần gũi với thiên nhiên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác về sự ẩn nấp, tìm kiếm hoặc sự kêu gọi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động của động vật hoặc người trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "chui" khi không cần nhấn mạnh hành động cụ thể của động vật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "chui" trong một số ngữ cảnh.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ động vật hoặc hành động cụ thể để rõ nghĩa hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rúc vào hang", "rúc mỏ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ nơi chốn hoặc bộ phận cơ thể, ví dụ: "hang", "mỏ".
chui luồn lách ẩn nấp trốn núp mổ rỉa bới