Chuẩn y
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(trang trọng). Đồng ý để cho thực hiện theo đúng như cấp dưới đề nghị hoặc dự thảo.
Ví dụ:
Cấp trên đã chuẩn y đề án, ngày mai triển khai.
Nghĩa: (trang trọng). Đồng ý để cho thực hiện theo đúng như cấp dưới đề nghị hoặc dự thảo.
1
Học sinh tiểu học
- Hiệu trưởng chuẩn y kế hoạch tham quan của lớp chúng em.
- Cô giáo đã chuẩn y danh sách trực nhật do lớp trưởng đưa lên.
- Ban giám hiệu chuẩn y đề xuất trồng thêm cây ở sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy hiệu trưởng chuẩn y phương án thi đua sau khi nghe tổ khối trình bày.
- Liên đội nộp kế hoạch hoạt động, được nhà trường chuẩn y ngay trong buổi họp.
- Ban tổ chức chuẩn y kịch bản văn nghệ mà nhóm em soạn, nên cả đội bắt tay tập luyện.
3
Người trưởng thành
- Cấp trên đã chuẩn y đề án, ngày mai triển khai.
- Ủy ban chỉ chuẩn y hồ sơ khi đủ căn cứ pháp lý và nguồn lực thực hiện.
- Ông giám đốc thận trọng, chỉ chuẩn y sau khi đối chiếu từng điều khoản của dự thảo.
- Khi bản quy chế được chuẩn y, mọi tranh cãi quanh cách làm coi như khép lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (trang trọng). Đồng ý để cho thực hiện theo đúng như cấp dưới đề nghị hoặc dự thảo.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chuẩn y | Trang trọng, hành chính; sắc thái phê chuẩn từ cấp trên; trung tính về cảm xúc Ví dụ: Cấp trên đã chuẩn y đề án, ngày mai triển khai. |
| phê chuẩn | Trang trọng, hành chính; mức độ tương đương, dùng rộng rãi Ví dụ: Quốc hội phê chuẩn nhân sự do Chính phủ trình. |
| chuẩn thuận | Rất trang trọng, khuôn mẫu; dùng trong văn bản Ví dụ: Cơ quan chủ quản chuẩn thuận phương án sửa đổi. |
| chuẩn phê | Trang trọng, hành chính; gần như đồng nghĩa hoàn toàn Ví dụ: Hội đồng quản trị chuẩn phê kế hoạch đầu tư. |
| bác bỏ | Trang trọng – trung tính; phủ định thẳng, mức độ mạnh Ví dụ: Hội đồng bác bỏ đề nghị của ban dự án. |
| phủ quyết | Trang trọng; sắc thái mạnh, dứt khoát (thường trong biểu quyết) Ví dụ: Chủ tịch phủ quyết dự thảo nghị quyết. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, công văn, quyết định.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các lĩnh vực liên quan đến quản lý, tổ chức, y tế.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và chính thức.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong ngữ cảnh hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần thể hiện sự đồng ý chính thức từ cấp trên.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc ngữ cảnh không trang trọng.
- Thường đi kèm với các văn bản hoặc quyết định chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa như "phê duyệt" nhưng "chuẩn y" thường mang tính trang trọng hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, thể hiện hành động đồng ý hoặc phê duyệt.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chuẩn y kế hoạch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự việc hoặc đề xuất, ví dụ: "chuẩn y đề nghị", "chuẩn y dự thảo".





