Chòi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nhà nhỏ xây trên cổng một số công đường thời trước hoặc cất sơ sài trên cột, trên cây cao.
Ví dụ: Ngoài đồng, họ dựng một cái chòi tre để trông lúa.
2.
động từ
Nhô ra, ngoi lên một cách khó khăn.
Ví dụ: Cỏ dại chòi lên giữa kẽ gạch ẩm, dai dẳng như một lời nhắc về sức sống.
3.
động từ
Cất chân lên cao, tỏ vẻ như muốn bước đi, muốn di chuyển (thường nói về ngựa).
Ví dụ: Con bạch mã chòi chân, ánh móng loé trong bụi nắng.
4.
động từ
Chọc cho rụng.
Ví dụ: Cụ già chống sào tre, chòi những trái ổi già cho khỏi phí ngọt trên cành.
Nghĩa 1: Nhà nhỏ xây trên cổng một số công đường thời trước hoặc cất sơ sài trên cột, trên cây cao.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác giữ rừng ngủ trong cái chòi trên cây để canh lửa.
  • Cổng đình xưa có một cái chòi nhỏ để người canh đứng.
  • Trên ruộng muối, chú làm cái chòi tre để tránh nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên bìa rừng, một cái chòi lá chơ vơ đứng gác gió chiều.
  • Cổng thành cũ vẫn còn dấu vết cái chòi canh trông xuống phố.
  • Bên đầm, người câu cá dựng chòi trên cọc, đêm đèn hắt xuống nước.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài đồng, họ dựng một cái chòi tre để trông lúa.
  • Cái chòi canh trên cổng đình nhắc về một thời nếp cũ, nơi bước chân lính lệ từng qua.
  • Giữa rừng tràm, chòi canh lặng lẽ như đôi mắt của người giữ đất.
  • Chiều xuống bãi bồi, ngọn đèn trong chòi chớp tắt, báo người nhà đã về.
Nghĩa 2: Nhô ra, ngoi lên một cách khó khăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Mầm cây chòi lên khỏi mặt đất sau cơn mưa.
  • Cục đá chòi lên giữa mặt đường làm em suýt vấp.
  • Con rùa chòi đầu ra khỏi vỏ rồi lại thụt vào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giữa biển người, lá cờ nhỏ cố chòi lên mà vẫn bị che khuất.
  • Bông lúa lép chòi ra khỏi nắm tay, rơi xuống bờ ruộng.
  • Mặt trời chòi khỏi mảng mây dày, ánh sáng rỏ xuống phố.
3
Người trưởng thành
  • Cỏ dại chòi lên giữa kẽ gạch ẩm, dai dẳng như một lời nhắc về sức sống.
  • Ý nghĩ cũ cứ chòi lên trong đầu mỗi khi tôi gần chạm đến yên bình.
  • Trong phiên họp, vài tiếng nói yếu ớt chòi ra, rồi chìm vào không khí nặng nề.
  • Mặt sông xao động, mũi thuyền chòi khỏi lớp sương sớm, rạch một đường mảnh vào ngày mới.
Nghĩa 3: Cất chân lên cao, tỏ vẻ như muốn bước đi, muốn di chuyển (thường nói về ngựa).
1
Học sinh tiểu học
  • Con ngựa chòi chân như muốn chạy ra đồng.
  • Nghe tiếng sáo, chú ngựa nâu chòi chân, rung bờm.
  • Ngựa kéo xe chòi chân khi chờ chủ dắt đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con ngựa chiến chòi chân trước, hồng hộc thở, bọt trắng mép.
  • Vừa nghe tiếng roi quất gió, nó chòi chân, dằn dây cương.
  • Ngựa non gặp bãi rộng hay chòi chân, nôn nao muốn sải bước.
3
Người trưởng thành
  • Con bạch mã chòi chân, ánh móng loé trong bụi nắng.
  • Chỉ cần khẽ chạm vào dây cương, nó đã chòi chân như muốn phá vòng kìm nén.
  • Đứng trước cổng trại, đàn ngựa chòi chân, hơi thở phả khói, tiếng lục lạc rung lên.
  • Bức tượng kị sĩ bất động, mà con ngựa vẫn như chòi chân giữa không, dằng dặc sức vươn.
Nghĩa 4: Chọc cho rụng.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh trèo lên chòi quả ổi chín cho em.
  • Bà dùng que dài chòi mấy trái khế rơi xuống rổ.
  • Chúng em đứng dưới gốc, chờ chú chòi xoài chín.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chú Tư chống sào, chòi bưởi cho khỏi dập vỏ khi hái.
  • Mấy đứa trẻ dùng que chòi trái me, lá rơi lả tả xuống sân.
  • Anh nông dân khéo tay, chòi cà na rụng đúng vào tấm bạt hứng.
3
Người trưởng thành
  • Cụ già chống sào tre, chòi những trái ổi già cho khỏi phí ngọt trên cành.
  • Họ không rung cây, chỉ chọn trái chín để chòi, nghe lộc cộc vang xuống nia tre.
  • Đứng dưới bóng cây, tôi nhìn đôi tay gân guốc chòi từng quả, như chạm vào ký ức vườn xưa.
  • Chòi mạnh dễ dập trái, nên người khéo chỉ nhử một cái, tách đúng cuống là rụng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nhà nhỏ xây trên cổng một số công đường thời trước hoặc cất sơ sài trên cột, trên cây cao.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chòi Trung tính, chỉ một loại kiến trúc nhỏ, thường tạm bợ hoặc có chức năng canh gác, quan sát. Ví dụ: Ngoài đồng, họ dựng một cái chòi tre để trông lúa.
vọng gác Trang trọng, chỉ nơi canh gác, quan sát, thường kiên cố hơn chòi, có tính chất quân sự hoặc bảo vệ Ví dụ: Người lính đứng gác ở vọng gác suốt đêm.
Nghĩa 2: Nhô ra, ngoi lên một cách khó khăn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chòi Trung tính, diễn tả hành động vươn lên, xuất hiện một cách có phần gượng gạo, tốn sức. Ví dụ: Cỏ dại chòi lên giữa kẽ gạch ẩm, dai dẳng như một lời nhắc về sức sống.
ngoi Trung tính, thường dùng khi vật thể từ dưới nước hoặc từ chỗ thấp vươn lên, có thể kèm sự khó khăn Ví dụ: Con cá ngoi lên mặt nước đớp mồi.
nhô Trung tính, chỉ sự vươn ra, lộ ra khỏi một bề mặt hoặc vị trí, ít nhấn mạnh sự khó khăn hơn 'chòi' Ví dụ: Ngọn núi nhô lên giữa đồng bằng.
lặn Trung tính, chỉ hành động di chuyển xuống dưới mặt nước hoặc ẩn mình vào chỗ khuất Ví dụ: Con vịt lặn xuống tìm thức ăn.
chìm Trung tính, chỉ trạng thái vật thể bị nhấn xuống hoặc tự động rơi xuống dưới mặt nước Ví dụ: Con thuyền bị thủng và chìm dần.
Nghĩa 3: Cất chân lên cao, tỏ vẻ như muốn bước đi, muốn di chuyển (thường nói về ngựa).
Nghĩa 4: Chọc cho rụng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chòi Trung tính, chỉ hành động dùng vật nhọn hoặc dài để tác động làm rơi rụng một vật khác. Ví dụ: Cụ già chống sào tre, chòi những trái ổi già cho khỏi phí ngọt trên cành.
khều Trung tính, thường dùng để chỉ hành động dùng que, gậy hoặc ngón tay để kéo, gạt, hoặc làm rơi một vật ở xa Ví dụ: Anh ấy khều quả bưởi trên cây.
gắn Trung tính, chỉ hành động làm cho hai vật dính vào nhau hoặc cố định một vật vào vị trí Ví dụ: Cô bé gắn hoa vào tóc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động hoặc trạng thái nhô ra, ngoi lên, hoặc cất chân lên cao.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả kiến trúc hoặc hành động cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, miêu tả chi tiết hành động của nhân vật hoặc cảnh vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái miêu tả, tạo hình ảnh cụ thể.
  • Phong cách gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả hành động nhô ra, ngoi lên hoặc cất chân lên cao một cách cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả động tác của động vật hoặc người.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "chòi" nghĩa là nhà nhỏ, cần chú ý ngữ cảnh để phân biệt.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần sự chính xác cao.
  • Chú ý cách phát âm để tránh nhầm lẫn với từ khác có âm tương tự.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chf2i" cf3 thc thc le0 danh teb hobc 11cng teb, 11f3ng vai trf2 chednh le0 che7 ngef hobc vc ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb 11cn, khf4ng cf3 cebu trfac ta1o phe9 teb 11cnh ke8m.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi le0 danh teb, "chf2i" thc th0ddng 11cng df vc tred chednh giefa ce2u; khi le0 11cng teb, nf3 th0ddng 11cng sau che7 ngef. Cf3 thc le0m trung te2m ce7a ce1c cf9m danh teb hobc cf9m 11cng teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi le0 danh teb, "chf2i" cf3 thc kbft he3p vdbi teb 11cnh ngef; khi le0 11cng teb, nf3 cf3 thc kbft he3p vdbi tra1ng teb hobc bc ngef.
nhà lều chòi canh chòi gác vọng gác túp lều chòi lá chòi rẫy chòi vịt chòi cá