Chế định

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đặt ra, quy định thành thể lệ, chế độ.
Ví dụ: Cơ quan chức năng chế định thủ tục mới cho lĩnh vực này.
2.
danh từ
Toàn bộ nói chung những quan hệ pháp lí được quy định về một vấn đề.
Ví dụ: Chế định lao động điều chỉnh quan hệ giữa người làm thuê và người sử dụng lao động.
Nghĩa 1: Đặt ra, quy định thành thể lệ, chế độ.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà trường chế định nội quy để học sinh làm theo.
  • Ban tổ chức chế định giờ vào cổng để ai cũng đến đúng lúc.
  • Câu lạc bộ chế định quy tắc chơi để cuộc chơi công bằng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Liên đội chế định quy ước trực nhật để lớp gọn gàng hơn.
  • Ban giám hiệu chế định quy trình nộp bài, giúp việc chấm điểm rõ ràng.
  • Thư viện chế định quy định mượn sách, nhắc mọi người giữ gìn sách vở.
3
Người trưởng thành
  • Cơ quan chức năng chế định thủ tục mới cho lĩnh vực này.
  • Trong lúc khủng hoảng, họ nhanh chóng chế định những biện pháp tạm thời để ổn định tình hình.
  • Hiệp hội nghề nghiệp chế định chuẩn mực đạo đức, nhờ vậy các thành viên biết ranh giới phải giữ.
  • Khi một quy tắc được chế định minh bạch, người dân bớt nơm nớp lo sợ mỗi khi làm hồ sơ.
Nghĩa 2: Toàn bộ nói chung những quan hệ pháp lí được quy định về một vấn đề.
1
Học sinh tiểu học
  • Chế định hôn nhân nói về luật vợ chồng phải tôn trọng nhau.
  • Trong môn công dân, cô nhắc đến chế định bảo vệ trẻ em.
  • Em nghe ba kể về chế định quyền thừa kế trong luật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chế định quyền tác giả bảo vệ công sức sáng tạo của người viết, người vẽ.
  • Trong bài học hôm nay, thầy giải thích chế định đất đai và cách Nhà nước quản lí.
  • Nhờ chế định khiếu nại, công dân có con đường phản ánh điều chưa đúng.
3
Người trưởng thành
  • Chế định lao động điều chỉnh quan hệ giữa người làm thuê và người sử dụng lao động.
  • Muốn hiểu thị trường vận hành ra sao, phải đọc kỹ các chế định về cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng.
  • Khi công nghệ thay đổi, những chế định hiện hành đôi khi lạc hậu và cần được sửa.
  • Một xã hội văn minh không chỉ có luật, mà còn có các chế định vận hành luật ấy một cách công bằng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đặt ra, quy định thành thể lệ, chế độ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chế định Hành động thiết lập quy tắc, luật lệ một cách trang trọng, có tính pháp lý hoặc hành chính. Ví dụ: Cơ quan chức năng chế định thủ tục mới cho lĩnh vực này.
ban hành Trung tính, trang trọng, thường dùng trong văn bản pháp luật, hành chính. Ví dụ: Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách mới.
quy định Trung tính, trang trọng, dùng để thiết lập các điều khoản, luật lệ cụ thể. Ví dụ: Nội quy công ty quy định rõ giờ làm việc.
thiết lập Trung tính, trang trọng, dùng để tạo dựng một hệ thống, tổ chức hoặc quy tắc. Ví dụ: Họ đã thiết lập một cơ chế giám sát chặt chẽ.
bãi bỏ Trung tính, trang trọng, dùng để hủy bỏ một quy định, luật lệ đã có. Ví dụ: Quốc hội đã bãi bỏ một số điều luật cũ.
huỷ bỏ Trung tính, trang trọng, dùng để tuyên bố không còn hiệu lực một quyết định, văn bản. Ví dụ: Quyết định đó đã bị hủy bỏ vì không phù hợp.
Nghĩa 2: Toàn bộ nói chung những quan hệ pháp lí được quy định về một vấn đề.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chế định Tập hợp các quy tắc, luật lệ, hoặc hệ thống pháp lý đã được thiết lập cho một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ: Chế định lao động điều chỉnh quan hệ giữa người làm thuê và người sử dụng lao động.
chế độ Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ một hệ thống quy tắc, tổ chức xã hội hoặc pháp lý. Ví dụ: Chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam.
thể chế Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ một hệ thống quy tắc, tổ chức chính trị, pháp lý. Ví dụ: Cải cách thể chế kinh tế là cần thiết.
quy chế Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ một tập hợp các quy định cụ thể cho một hoạt động, tổ chức. Ví dụ: Quy chế hoạt động của hội đồng quản trị.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản pháp luật, tài liệu học thuật về luật pháp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực luật pháp và quản lý nhà nước.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn bản pháp luật và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các quy định pháp lý hoặc thể chế chính thức.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản không chính thức.
  • Thường đi kèm với các từ ngữ liên quan đến luật pháp và quản lý.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "quy định" hoặc "thể chế" nhưng có phạm vi và ngữ cảnh sử dụng khác nhau.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh pháp lý khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chế định" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Chế định" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "chế định" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "chế định" thường đi kèm với các danh từ chỉ đối tượng hoặc vấn đề. Khi là danh từ, nó có thể kết hợp với các tính từ hoặc động từ chỉ hành động liên quan.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...