Cháu chắt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Những thế hệ như cháu và chắt, kế tiếp từ sau đời con trở đi trong một gia đình, một họ (nói khái quát).
Ví dụ: Ông cụ sống thọ, sum vầy cùng con cháu chắt nhiều đời.
Nghĩa: Những thế hệ như cháu và chắt, kế tiếp từ sau đời con trở đi trong một gia đình, một họ (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông bà vui khi ngồi chơi với cháu chắt trong sân nhà.
  • Tết đến, cả nhà quây quần, cháu chắt chúc thọ ông bà.
  • Bức ảnh treo tường chụp đủ ông bà và đám cháu chắt cười tươi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong ngày giỗ tổ tiên, tiếng cười của cháu chắt làm căn nhà ấm hẳn lên.
  • Cụ bảo, điều cụ tự hào nhất là được nhìn thấy cháu chắt lớn lên bình an.
  • Ngoảnh lại đã thấy cháu chắt đầy sân, như một vườn cây mới trổ lá.
3
Người trưởng thành
  • Ông cụ sống thọ, sum vầy cùng con cháu chắt nhiều đời.
  • Gia phả ghi rõ tên từng đời, để cháu chắt còn biết nguồn cội.
  • Người già thường mong cuối đời được thấy mặt cháu chắt, gọi một tiếng mà ấm lòng.
  • Những buổi đoàn tụ nhắc ta gìn giữ nếp nhà, để cháu chắt còn tự hào mà nối tiếp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Những thế hệ như cháu và chắt, kế tiếp từ sau đời con trở đi trong một gia đình, một họ (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cháu chắt Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ các thế hệ con cháu trong gia đình, dòng họ. Ví dụ: Ông cụ sống thọ, sum vầy cùng con cháu chắt nhiều đời.
con cháu Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ chung các thế hệ sau trong gia đình. Ví dụ: Ông bà mong con cháu sum vầy.
ông bà Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ thế hệ đi trước trực tiếp (cha mẹ của cha mẹ). Ví dụ: Ông bà rất yêu thương cháu chắt.
tổ tiên Trang trọng, văn chương, dùng để chỉ chung những người đã khuất thuộc các thế hệ đi trước trong dòng họ. Ví dụ: Chúng ta phải biết ơn tổ tiên đã gây dựng nên đất nước.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về gia đình, dòng họ, đặc biệt trong các cuộc trò chuyện về gia phả.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các văn bản về gia đình, xã hội học hoặc nghiên cứu về dòng họ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả gia đình nhiều thế hệ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự liên kết gia đình, dòng họ qua nhiều thế hệ.
  • Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong ngữ cảnh gia đình.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kế thừa qua nhiều thế hệ trong gia đình.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến gia đình hoặc dòng họ.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn (ví dụ: "cháu chắt nội", "cháu chắt ngoại").
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thế hệ khác như "con cháu" nếu không chú ý đến ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "con cháu" ở chỗ "cháu chắt" nhấn mạnh hơn về sự kế thừa qua nhiều thế hệ.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh gia đình và dòng họ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "những", "các"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "những cháu chắt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ định (những, các), tính từ (nhỏ, ngoan), hoặc động từ (yêu thương, chăm sóc).