Chắt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Con của cháu nội hay cháu ngoại.
Ví dụ: Cụ thương đứa chắt nhất nhà.
2.
danh từ
Trò chơi của trẻ em, một tay vừa tung một vật vừa nhặt lấy những vật khác, rồi lại bắt lấy vật đã tung.
3.
động từ
Lấy riêng ra phần ít chất lỏng ở một vật có lẫn chất lỏng, chất đặc.
Ví dụ: Anh chắt nước mắm cốt sang chai nhỏ.
Nghĩa 1: Con của cháu nội hay cháu ngoại.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông bế đứa chắt trên tay, cười hiền.
  • Cả nhà chụp ảnh với bé chắt mới sinh.
  • Bà kể chuyện cổ tích cho chắt nghe trước giờ ngủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bữa giỗ năm nay, cụ vui vì có thêm một đứa chắt về quê.
  • Ông thường gọi tên từng đứa chắt, sợ nhầm vì chúng chạy lon ton khắp sân.
  • Nhìn tấm ảnh cũ, bà mỉm cười: từ con, cháu rồi đến chắt, cả một dòng người tiếp nối.
3
Người trưởng thành
  • Cụ thương đứa chắt nhất nhà.
  • Nghe tiếng bi bô của chắt, cụ như trẻ lại, thời gian chùng xuống giữa buổi chiều hiên nhà.
  • Những ngày mưa, bà ôm chắt ngủ trưa, hơi thở nhỏ xíu ấm cả căn phòng cũ.
  • Từ con đến cháu, rồi chắt, gia phả bỗng hiện lên bằng những bước chân tí hon trên nền gạch.
Nghĩa 2: Trò chơi của trẻ em, một tay vừa tung một vật vừa nhặt lấy những vật khác, rồi lại bắt lấy vật đã tung.
Nghĩa 3: Lấy riêng ra phần ít chất lỏng ở một vật có lẫn chất lỏng, chất đặc.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ chắt nước canh ra bát nhỏ cho em.
  • Cô chắt nước rau để bé uống.
  • Bà chắt phần nước trong ở nồi cháo sang chén.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mẹ dùng muôi nghiêng nhẹ để chắt phần nước trong của nồi hầm.
  • Cô ấy chắt nước ở hũ sữa chua nhà làm trước khi trộn trái cây.
  • Bà dặn: để nồi yên một lát rồi hãy chắt, nước sẽ trong hơn.
3
Người trưởng thành
  • Anh chắt nước mắm cốt sang chai nhỏ.
  • Đợi bã lắng xuống rồi chắt lớp nước trong, mùi thơm bỗng rõ hẳn.
  • Nấu nướng cũng như đời sống: biết chờ lắng mới chắt được phần tinh.
  • Cẩn thận chắt từng chút, bàn tay giữ thăng bằng như sợ đánh thức mùi vị ngủ trong đáy nồi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Con của cháu nội hay cháu ngoại.
Nghĩa 2: Trò chơi của trẻ em, một tay vừa tung một vật vừa nhặt lấy những vật khác, rồi lại bắt lấy vật đã tung.
Nghĩa 3: Lấy riêng ra phần ít chất lỏng ở một vật có lẫn chất lỏng, chất đặc.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chắt Trung tính, chỉ hành động tách chất lỏng một cách cẩn thận Ví dụ: Anh chắt nước mắm cốt sang chai nhỏ.
gạn Trung tính, thường dùng khi tách chất lỏng trong khỏi cặn hoặc phần đặc. Ví dụ: Gạn nước trong để nấu canh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về gia đình, đặc biệt là trong các cuộc trò chuyện về thế hệ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về gia phả hoặc nghiên cứu về gia đình.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả gia đình nhiều thế hệ hoặc trò chơi dân gian.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự gần gũi, thân mật khi nói về gia đình.
  • Phong cách dân dã khi nói về trò chơi trẻ em.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh miêu tả quá trình lọc chất lỏng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về mối quan hệ gia đình nhiều thế hệ hoặc trò chơi dân gian.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng nếu không phù hợp với nội dung.
  • Có thể thay thế bằng từ "lọc" khi nói về quá trình tách chất lỏng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "chắt lọc" khi nói về quá trình tách chất lỏng.
  • Khác biệt với từ "cháu" ở chỗ "chắt" chỉ thế hệ sau cháu.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ (nhỏ, lớn). Động từ: Thường đi kèm với trạng từ (nhanh, chậm) hoặc bổ ngữ (nước, cát).
ông cha mẹ con cháu cụ kị nội ngoại