Chăng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Như giăng.
Ví dụ: Anh thợ chăng lại sợi cáp cho thẳng.
2. Từ biểu thị ý phủ định; như chẳng, không.
Ví dụ: Tôi chăng đồng ý với cách giải thích ấy.
3. (thường dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý muốn hỏi, tỏ ra còn nửa tin nửa ngờ.
Ví dụ: Anh đang do dự chăng?
4. Từ biểu thị ý nhấn mạnh về điều vừa giả định, nhằm làm nổi bật điều muốn khẳng định.
Ví dụ: Dẫu trái gió trở trời chăng, con thuyền vẫn phải rời bến.
Nghĩa 1: Như giăng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ chăng dây phơi áo ngoài sân.
  • Chú công nhân chăng cờ dọc con đường.
  • Bé giúp bố chăng màn muỗi trước khi ngủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Họ chăng dây an toàn quanh khu sửa chữa để mọi người khỏi vào gần.
  • Ban tổ chức chăng băng rôn trước cổng trường, nhìn rất rực rỡ.
  • Trước mùa mưa, bà con chăng lưới che vườn rau cho khỏi dập nát.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ chăng lại sợi cáp cho thẳng.
  • Buổi lễ khai mạc, họ chăng hàng đèn khiến quảng trường sáng bừng.
  • Chị chăng tấm bạt tạm bợ mà che được cả góc hiên, đủ cho mẻ gạo khỏi ướt.
  • Ngoài bến, người ta chăng vó, chờ con nước lên, lặng lẽ mà đợi.
Nghĩa 2: Từ biểu thị ý phủ định; như chẳng, không.
1
Học sinh tiểu học
  • Em chăng muốn làm bạn buồn.
  • Trời chăng mưa mà sao đường vẫn ướt.
  • Con chăng quên chào ông bà khi về nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ chăng nghĩ cậu cố ý đâu, chắc chỉ là hiểu lầm.
  • Bài này chăng khó, chỉ cần kiên nhẫn là làm được.
  • Cậu ấy chăng hề khoe khoang, làm được là lặng lẽ thôi.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chăng đồng ý với cách giải thích ấy.
  • Niềm tin chăng tự nhiên mà có; người ta gây dựng nó qua từng lựa chọn nhỏ.
  • Anh chăng tìm đường tắt nữa, vì biết vòng vèo rồi cũng quay lại chỗ cũ.
  • Cô chăng nói lời to tát, nhưng cách cô làm đủ khiến người khác yên lòng.
Nghĩa 3: (thường dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý muốn hỏi, tỏ ra còn nửa tin nửa ngờ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn bị ốm chăng?
  • Cô sắp kiểm tra chăng?
  • Trời sắp mưa to chăng?
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu quên lịch nộp bài chăng?
  • Bạn ấy giận vì hiểu lầm chăng?
  • Đây là manh mối cuối cùng chăng?
3
Người trưởng thành
  • Anh đang do dự chăng?
  • Cuộc hẹn ấy, ta đã chậm một nhịp chăng?
  • Những bức tường im lặng kia che giấu điều gì chăng?
  • Lời hứa năm cũ còn làm anh bận lòng chăng?
Nghĩa 4: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về điều vừa giả định, nhằm làm nổi bật điều muốn khẳng định.
1
Học sinh tiểu học
  • Dù mưa có to chăng, con vẫn mang áo mưa đi học.
  • Bạn có bận chăng, cũng nhớ gọi về cho mẹ.
  • Bài có khó chăng, chúng mình cùng nhau làm sẽ xong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Có muộn chăng, thầy cô vẫn đợi để em nộp bài.
  • Dẫu đường xa chăng, tụi mình vẫn đi cho kịp buổi hẹn.
  • Có lạc bước chăng, cứ bình tĩnh mà hỏi người dân.
3
Người trưởng thành
  • Dẫu trái gió trở trời chăng, con thuyền vẫn phải rời bến.
  • Có điều gì vướng bận chăng, ta rồi cũng học cách buông tay.
  • Dù lòng có chênh vênh chăng, người ta vẫn sống tiếp, từng ngày một.
  • Có muộn màng chăng, một lời xin lỗi vẫn kịp giữ lại chút ấm áp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị sự nghi ngờ trong câu hỏi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong văn phong cổ hoặc khi cần tạo sắc thái đặc biệt.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo âm điệu cổ điển hoặc nhấn mạnh cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghi ngờ hoặc nhấn mạnh trong câu hỏi.
  • Phong cách cổ điển, thường thấy trong văn chương hoặc thơ ca.
  • Không trang trọng, mang tính khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo sắc thái nghi ngờ hoặc nhấn mạnh trong câu hỏi.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật hiện đại.
  • Thường đi kèm với các từ khác để tạo thành câu hỏi hoặc câu nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chẳng" trong ngữ cảnh phủ định.
  • Khác biệt với "chăng" trong nghĩa "như giăng" về ngữ cảnh sử dụng.
  • Cần chú ý ngữ điệu khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, có thể làm vị ngữ trong câu khi mang nghĩa như "giăng"; làm từ phủ định hoặc từ nghi vấn khi đứng cuối câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; có thể kết hợp với các phụ từ như "không" để tạo thành cụm phủ định.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng cuối câu khi mang nghĩa phủ định hoặc nghi vấn; có thể làm trung tâm của cụm động từ khi mang nghĩa như "giăng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ phủ định như "không", "chẳng" hoặc đứng sau các cụm từ để tạo câu hỏi nghi vấn.
giăng treo kéo căng buộc mắc chẳng không chưa đâu`,