Chắc chắn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có khả năng chịu tác động bất lợi từ bên ngoài mà vẫn giữ nguyên phẩm chất để phát huy tác dụng, hiệu lực đúng như yêu cầu.
Ví dụ: Cây cầu mới đủ chắc chắn cho xe qua an toàn.
2.
tính từ
Có tính chất khẳng định dứt khoát, có thể tin chắc là đúng như thế.
Ví dụ: Tôi chắc chắn đã hiểu điều anh nói.
3.
tính từ
(dùng làm phần phụ trong câu). Có thể khẳng định dứt khoát là như thế.
Ví dụ: Quyết định này, chắc chắn, sẽ thay đổi cục diện.
4.
động từ
Tin một cách quả quyết là đúng như thế.
Ví dụ: Tôi chắc chắn anh ấy sẽ giữ lời.
Nghĩa 1: Có khả năng chịu tác động bất lợi từ bên ngoài mà vẫn giữ nguyên phẩm chất để phát huy tác dụng, hiệu lực đúng như yêu cầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc ghế này rất chắc chắn, ngồi không lắc lư.
  • Cầu trượt trong sân trường làm bằng sắt, trông chắc chắn lắm.
  • Bình nước rơi xuống mà nắp vẫn đóng chắc chắn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Minh buộc dây giày rất chắc chắn, chạy cả giờ vẫn không tuột.
  • Chiếc cửa gỗ được bắt bản lề chắc chắn nên gió mạnh cũng không rung.
  • Sau khi lắp ráp, em kiểm tra từng ốc vít để bảo đảm cái kệ đứng vững, thật chắc chắn.
3
Người trưởng thành
  • Cây cầu mới đủ chắc chắn cho xe qua an toàn.
  • Nhìn từng mối hàn kín khít, tôi thấy sự chắc chắn của cả công trình.
  • Niềm tin vào tay nghề người thợ khiến tôi yên tâm: căn nhà này sẽ đứng vững, chắc chắn trước mùa bão.
  • Một thiết kế chỉ đẹp thôi chưa đủ; nó phải chắc chắn để phục vụ đời sống hằng ngày.
Nghĩa 2: Có tính chất khẳng định dứt khoát, có thể tin chắc là đúng như thế.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chắc chắn làm được bài này.
  • Mai chắc chắn đến lớp đúng giờ.
  • Trời nhiều mây, chắc chắn sẽ mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nếu ôn tập kỹ, mình chắc chắn đạt mục tiêu đã đặt ra.
  • Cậu ấy chắc chắn không bỏ cuộc giữa chừng đâu.
  • Với chứng cứ rõ ràng, giáo viên chắc chắn hiểu nhầm đã được giải quyết.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chắc chắn đã hiểu điều anh nói.
  • Khi dữ kiện đã đủ, kết luận chắc chắn không còn là cảm tính.
  • Cô ấy nói ít nhưng giọng điệu chắc chắn, không chừa chỗ cho do dự.
  • Trong những lúc rối ren, một lời khẳng định chắc chắn có thể trấn an cả tập thể.
Nghĩa 3: (dùng làm phần phụ trong câu). Có thể khẳng định dứt khoát là như thế.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy, chắc chắn, sẽ giúp tớ.
  • Hôm nay, chắc chắn, cô sẽ kiểm tra miệng.
  • Chiếc diều kia, chắc chắn, sắp bay cao hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kết quả này, chắc chắn, phản ánh đúng nỗ lực của cả nhóm.
  • Cậu ta, chắc chắn, đã chuẩn bị trước cho phần thuyết trình.
  • Bài toán ấy, chắc chắn, không làm khó được lớp mình.
3
Người trưởng thành
  • Quyết định này, chắc chắn, sẽ thay đổi cục diện.
  • Cô ấy, chắc chắn, hiểu ranh giới của mình.
  • Dự luật đó, chắc chắn, cần thêm thời gian tham vấn.
  • Thông điệp này, chắc chắn, phải được nói ra ngay lúc này.
Nghĩa 4: Tin một cách quả quyết là đúng như thế.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chắc chắn rằng mình làm đúng.
  • Em chắc chắn bạn Lan sẽ tới.
  • Tớ chắc chắn đây là cây bàng của lớp mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình chắc chắn thầy sẽ chấp nhận đề xuất này.
  • Tôi chắc chắn đội bạn có thể lật ngược trận đấu.
  • Tụi mình chắc chắn bài thí nghiệm sẽ thành công.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chắc chắn anh ấy sẽ giữ lời.
  • Người lãnh đạo chắc chắn vào lựa chọn của tập thể, và niềm tin ấy truyền sang mọi người.
  • Cô chắc chắn rằng sự kiên trì cuối cùng cũng được đền đáp.
  • Có những ngày, ta chỉ cần chắc chắn vào một điều nhỏ để bước tiếp.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khẳng định một điều gì đó là đúng hoặc sẽ xảy ra.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để nhấn mạnh tính xác thực hoặc độ tin cậy của thông tin.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo cảm giác an toàn, ổn định trong mô tả hoặc tâm trạng nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ độ bền hoặc độ tin cậy của một sản phẩm hoặc quy trình.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tự tin, quả quyết, thường mang sắc thái tích cực.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
  • Trong văn chương, có thể mang sắc thái nhẹ nhàng hoặc mạnh mẽ tùy theo cách diễn đạt.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tin tưởng hoặc độ bền vững của một điều gì đó.
  • Tránh dùng trong các tình huống không chắc chắn hoặc khi cần thể hiện sự khiêm tốn.
  • Có thể thay thế bằng từ "chắc nịch" trong một số ngữ cảnh khẩu ngữ để tăng cường độ quả quyết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chắc nịch" khi muốn diễn đạt sự quả quyết mạnh mẽ hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, ví dụ như khi không có đủ thông tin để khẳng định.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mức độ tin cậy của thông tin.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới