Buồn thiu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Buồn với vẻ thất vọng, mất hứng thú.
Ví dụ: Anh ngồi ở quán vắng, khuấy ly cà phê, mặt buồn thiu.
Nghĩa: Buồn với vẻ thất vọng, mất hứng thú.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời mưa suốt, con bé đứng bên cửa sổ nhìn ra ngoài, mặt buồn thiu.
  • Bạn hứa sang chơi mà không đến, thằng Nam ngồi ôm gối buồn thiu.
  • Chiếc diều bị rách, cu Còi cầm dây, mắt buồn thiu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội vừa thua trận, cả nhóm lầm lũi ra về, ai nấy đều buồn thiu.
  • Đợi mãi chẳng thấy tin nhắn, cô bé khóa màn hình, lòng buồn thiu.
  • Bài thuyết trình làm chưa tốt, cậu cúi đầu, nụ cười tắt ngấm, buồn thiu.
3
Người trưởng thành
  • Anh ngồi ở quán vắng, khuấy ly cà phê, mặt buồn thiu.
  • Cuộc hẹn bị hủy phút chót, tôi tắt máy, căn phòng bỗng buồn thiu như cạn gió.
  • Đơn xin việc lại bị từ chối, cô im lặng rất lâu, ánh mắt buồn thiu không giấu được.
  • Những ngày không như ý, ta bước về nhà, treo chiếc áo lên móc và để trái tim buồn thiu ngay sau cánh cửa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Buồn với vẻ thất vọng, mất hứng thú.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
vui vẻ phấn khởi tươi tỉnh
Từ Cách sử dụng
buồn thiu Diễn tả trạng thái buồn bã, thất vọng một cách rõ rệt, thường đi kèm với sự ủ rũ, mất hết sinh khí. Mang sắc thái thân mật, khẩu ngữ. Ví dụ: Anh ngồi ở quán vắng, khuấy ly cà phê, mặt buồn thiu.
buồn xo Diễn tả vẻ mặt buồn bã, ủ rũ, mất hết sinh khí; sắc thái thân mật, khẩu ngữ. Ví dụ: Sau khi trượt phỏng vấn, mặt anh ấy buồn xo.
ủ rũ Diễn tả trạng thái tinh thần và thể chất mệt mỏi, chán nản, không có sức sống; sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Cả ngày hôm nay cô ấy cứ ủ rũ không nói năng gì.
vui vẻ Diễn tả trạng thái tinh thần thoải mái, phấn chấn, không buồn bã; sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Sau kỳ thi, ai cũng vui vẻ.
phấn khởi Diễn tả trạng thái tinh thần hăng hái, vui mừng, có động lực; sắc thái tích cực, trang trọng hơn "vui vẻ". Ví dụ: Cả đội rất phấn khởi khi nhận được tin chiến thắng.
tươi tỉnh Diễn tả vẻ mặt và tinh thần sảng khoái, không mệt mỏi hay uể oải; sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Dù thức khuya nhưng sáng nay anh ấy vẫn rất tươi tỉnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái cảm xúc của ai đó khi họ cảm thấy thất vọng hoặc mất hứng thú.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về cảm xúc nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường là thất vọng hoặc chán nản.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính thân mật và gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác thất vọng nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ buồn khác như "buồn bã" hay "buồn rầu"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất buồn thiu", "buồn thiu quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ người/vật để tạo thành cụm chủ-vị.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...