Bợn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cái ít nhiều làm cho bẩn đi, cho vẫn đục.
Ví dụ: Chiếc váy sáng màu lộ ngay những bợn lấm tấm ở gấu.
2.
tính từ
Có chút gì làm cho bẩn đi.
Ví dụ: Cổ áo sơ mi bợn, nhìn kém chỉnh tề.
3.
tính từ
(Tâm trí) có chút gì làm cho vướng víu, bận bịu.
Ví dụ: Sáng nay lòng tôi bớt bợn, như vừa dọn dẹp một căn phòng.
Nghĩa 1: Cái ít nhiều làm cho bẩn đi, cho vẫn đục.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước trong chậu có bợn nên mẹ bảo đổ đi.
  • Ly nước có bợn nổi lợn cợn trên mặt.
  • Áo trắng dính bợn bùn sau khi con té ngã.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dòng suối sau cơn mưa mang theo bợn đất, nước không còn trong vắt.
  • Tấm kính có bợn mốc lâu ngày nên nhìn cảnh vật mờ đi.
  • Trong nồi canh xuất hiện vài bợn nhỏ, cô liền vớt ra cho sạch.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc váy sáng màu lộ ngay những bợn lấm tấm ở gấu.
  • Một chút bợn dính trên thành ly cũng đủ làm người ta ngại uống.
  • Khi mở nắp máy giặt, tôi thấy bợn xà phòng còn bám, như lời nhắc phải vệ sinh thường xuyên.
  • Bức tường mới sơn mà đã có bợn khói, trông ngậm ngùi.
Nghĩa 2: Có chút gì làm cho bẩn đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Tay con còn bợn, phải rửa thêm xà phòng.
  • Quần cậu bợn rồi, lau đi kẻo bẩn ghế.
  • Trang vở bợn mực, cô nhắc viết cẩn thận.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giày thể thao bợn đất sau giờ ra chơi, tôi mang ra chà.
  • Mặt bàn bợn dầu nên lau một lượt là sạch bóng.
  • Tóc bợn bụi cả ngày, gội xong mới thấy nhẹ.
3
Người trưởng thành
  • Cổ áo sơ mi bợn, nhìn kém chỉnh tề.
  • Sàn bếp bợn sau khi nấu nướng, chỉ cần kéo cây lau là ổn.
  • Ống kính máy ảnh bợn, ảnh chụp cứ mờ mờ như có sương.
  • Mặt gương nhà tắm bợn, soi mình cũng mất hứng.
Nghĩa 3: (Tâm trí) có chút gì làm cho vướng víu, bận bịu.
1
Học sinh tiểu học
  • Con vui rồi, không còn bợn buồn nữa.
  • Cô khen, lòng em hết bợn lo.
  • Ngủ một giấc ngon, đầu óc không bợn nghĩ ngợi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Làm xong bài, mình thấy nhẹ tênh, không bợn áp lực.
  • Xin lỗi nhau rồi, giữa tụi mình chẳng còn bợn ngại.
  • Đi dạo dưới mưa nhỏ, tâm trí bỗng ít bợn ưu phiền.
3
Người trưởng thành
  • Sáng nay lòng tôi bớt bợn, như vừa dọn dẹp một căn phòng.
  • Nói ra hết, ta mới thấy không còn bợn áy náy trong ngực.
  • Giữa chồng chéo việc đời, cố giữ đầu óc không bợn toan tính để ngủ yên.
  • Có những ngày gió mát, mọi nỗi bợn muộn đều tan như bụi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cái ít nhiều làm cho bẩn đi, cho vẫn đục.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bợn Trung tính, chỉ một phần tử vật chất nhỏ gây ra sự không trong sạch, không tinh khiết. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Chiếc váy sáng màu lộ ngay những bợn lấm tấm ở gấu.
cặn Trung tính, chỉ phần lắng đọng, không hòa tan. Ví dụ: Dưới đáy cốc có một lớp cặn.
vẩn Trung tính, chỉ các hạt nhỏ lơ lửng trong chất lỏng. Ví dụ: Nước có nhiều vẩn đục.
Nghĩa 2: Có chút gì làm cho bẩn đi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bợn Trung tính, miêu tả trạng thái có tạp chất nhỏ, không trong sạch hoặc hơi vẩn đục. Ví dụ: Cổ áo sơ mi bợn, nhìn kém chỉnh tề.
vẩn đục Trung tính, chỉ trạng thái không trong, có vật lơ lửng. Ví dụ: Nước sông vẩn đục.
lợn cợn Trung tính, thường dùng để miêu tả cảm giác khi có vật nhỏ lơ lửng. Ví dụ: Nước canh lợn cợn.
đục Trung tính, chỉ trạng thái không trong suốt. Ví dụ: Nước giếng bị đục.
trong Trung tính, chỉ trạng thái không có tạp chất, nhìn xuyên qua được. Ví dụ: Nước suối trong vắt.
sạch Trung tính, chỉ trạng thái không có bụi bẩn, tạp chất. Ví dụ: Bát đĩa sạch bong.
Nghĩa 3: (Tâm trí) có chút gì làm cho vướng víu, bận bịu.
Từ đồng nghĩa:
vướng bận gợn
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bợn Trung tính, thường dùng trong văn viết hoặc diễn đạt nội tâm, chỉ trạng thái tâm trí có chút lo nghĩ, không hoàn toàn thanh thản. Ví dụ: Sáng nay lòng tôi bớt bợn, như vừa dọn dẹp một căn phòng.
vướng bận Trung tính, chỉ sự lo nghĩ, không yên lòng. Ví dụ: Lòng còn vướng bận chuyện gia đình.
gợn Trung tính, thường dùng để chỉ một cảm giác nhẹ, thoáng qua trong tâm trí. Ví dụ: Lòng tôi chợt gợn một nỗi buồn.
thanh thản Trung tính, chỉ trạng thái tâm hồn nhẹ nhõm, không lo nghĩ. Ví dụ: Sống thanh thản không vướng bận.
an nhiên Trang trọng, chỉ trạng thái bình yên, tự tại. Ví dụ: Sống an nhiên giữa đời thường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những vết bẩn nhỏ hoặc cảm giác bận tâm nhẹ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác tinh tế về sự vướng bận.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác nhẹ nhàng, không nghiêm trọng.
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Phù hợp với ngữ cảnh không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự bẩn nhẹ hoặc cảm giác bận tâm không đáng kể.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt sự bẩn nghiêm trọng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bẩn khác như "bẩn", "dơ".
  • Không nên dùng khi cần diễn đạt sự bẩn hoặc bận tâm nghiêm trọng.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai mức độ cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ mức độ. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "bị" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một chút bợn), tính từ (bợn bẩn). Tính từ: Thường đi kèm với danh từ (bợn tâm trí), động từ (bị bợn).
bẩn đục vẩn cặn rác bụi nhơ uế vết