Vẩn đục

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái có nhiều gợn bẩn nổi lên, không trong lắng.
Ví dụ: Ly nước vừa rót bỗng vẩn đục khi rơi vào ít cát mịn.
Nghĩa: Ở trạng thái có nhiều gợn bẩn nổi lên, không trong lắng.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước trong chậu bị khuấy lên nên vẩn đục.
  • Sau cơn mưa, dòng suối vẩn đục vì đất cát trôi xuống.
  • Lọ nước màu vẩn đục vì có nhiều bụi nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hồ sau công trình đào bới trở nên vẩn đục, mặt nước lẫn bùn phù sa.
  • Nước trong bình lâu ngày không thay nên vẩn đục, ánh sáng não nề hẳn đi.
  • Con kênh vẩn đục sau giờ cao điểm vì rác bị quậy tung.
3
Người trưởng thành
  • Ly nước vừa rót bỗng vẩn đục khi rơi vào ít cát mịn.
  • Những cơn mưa trái mùa làm con sông vẩn đục, phản chiếu bầu trời một cách mờ mịt.
  • Chiếc hồ cá vẩn đục báo hiệu hệ lọc đang có vấn đề và chủ nhà đã lơ là việc thay nước.
  • Con suối từng trong veo nay vẩn đục bởi dấu chân người đi rừng ngày một nhiều.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái có nhiều gợn bẩn nổi lên, không trong lắng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
trong trong vắt
Từ Cách sử dụng
vẩn đục miêu tả mức độ rõ rệt, trung tính-nghiêng tiêu cực, dùng cho chất lỏng/vật thể nhìn thấy Ví dụ: Ly nước vừa rót bỗng vẩn đục khi rơi vào ít cát mịn.
đục trung tính, phổ thông; mức độ tương đương Ví dụ: Nước sau mưa rất đục.
vẩn trung tính, miêu tả có hạt lợn cợn; nhẹ hơn chút Ví dụ: Chén nước trà còn vẩn cặn.
trong trung tính, phổ thông; đối lập trực tiếp Ví dụ: Sau khi lọc, nước đã trong.
trong vắt khẩu ngữ-văn chương, nhấn mạnh mức độ rất trong Ví dụ: Suối đầu nguồn trong vắt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả nước hoặc không khí không sạch.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả tình trạng ô nhiễm hoặc chất lượng môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về tâm trạng hoặc tình huống không rõ ràng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các báo cáo môi trường hoặc nghiên cứu về chất lượng nước.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không trong sạch.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái vật lý của nước hoặc không khí.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự tích cực hoặc lạc quan.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ như "rất" hoặc "hơi".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đục" khi chỉ trạng thái không trong.
  • Khác biệt với "trong suốt" ở chỗ chỉ sự không rõ ràng, không sạch.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự tích cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nước vẩn đục".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (nước, không khí), phó từ (rất, hơi) để chỉ mức độ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...