Bội thu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Thu hoạch mùa màng được nhiều hơn bình thường.
Ví dụ: Mùa này nông trại bội thu, kho thóc chật kín.
2.
động từ
Thu ngân sách nhiều hơn chi.
Ví dụ: Tháng này công ty bội thu, dòng tiền dương rõ rệt.
Nghĩa 1: Thu hoạch mùa màng được nhiều hơn bình thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Năm nay vườn cam nhà em bội thu, quả chín vàng cả đồi.
  • Mưa thuận gió hòa nên ruộng lúa của làng bội thu.
  • Nhà bác Tư trồng dưa hấu bội thu, xe chất đầy quả.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhờ giống lúa mới, hợp tác xã bội thu sau vụ gặt.
  • Vườn cà phê bội thu, hương thơm lan cả xóm núi.
  • Khi nông dân chăm đất đúng cách, mùa màng có thể bội thu như phần thưởng xứng đáng.
3
Người trưởng thành
  • Mùa này nông trại bội thu, kho thóc chật kín.
  • Sau những vụ thất bát, lần bội thu này khiến ai cũng thở phào.
  • Bội thu không chỉ là nhiều hạt thóc, mà còn là niềm tin trở lại sau bao tháng ngày chăm bón.
  • Có năm trời chiều lòng người, ruộng đồng bội thu như lời đáp của đất.
Nghĩa 2: Thu ngân sách nhiều hơn chi.
1
Học sinh tiểu học
  • Thành phố bội thu tiền thuế nên có thêm công viên mới.
  • Cửa hàng bội thu hôm nay, tiền bán hàng nhiều hơn tiền bỏ ra.
  • Câu lạc bộ quyên góp bội thu, đủ tiền mua bóng và áo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau lễ hội, quỹ trường bội thu, đủ trang trải mọi khoản và còn dư.
  • Nhờ chính sách hợp lý, ngân sách địa phương bội thu trong quý này.
  • Tiệm sách bội thu vào mùa khai giảng, thu vào vượt xa chi phí.
3
Người trưởng thành
  • Tháng này công ty bội thu, dòng tiền dương rõ rệt.
  • Khi thu ngân sách bội thu, chính quyền có thêm dư địa cho phúc lợi.
  • Một kỳ bội thu giúp doanh nghiệp trả nợ, tái đầu tư, và thở nhẹ.
  • Không phải lúc nào cũng bội thu; thị trường biến động nhắc ta giữ kỷ luật chi tiêu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả niềm vui khi mùa màng hoặc kinh doanh đạt kết quả tốt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để báo cáo hoặc phân tích kết quả kinh tế, nông nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh phong phú về sự thịnh vượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các báo cáo tài chính hoặc nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tích cực, thành công và thịnh vượng.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn viết, nhưng vẫn có thể dùng trong khẩu ngữ với sắc thái vui mừng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thành công vượt trội trong thu hoạch hoặc tài chính.
  • Tránh dùng khi kết quả không đạt mức vượt trội hoặc không có ý nghĩa tích cực.
  • Thường dùng trong bối cảnh nông nghiệp hoặc tài chính.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thành công khác như "thành công lớn" nhưng "bội thu" nhấn mạnh vào số lượng vượt trội.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc khi không có sự gia tăng đáng kể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái thu hoạch vượt mức thông thường.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Năm nay, nông dân bội thu."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ mùa màng hoặc ngân sách, ví dụ: "bội thu lúa gạo", "bội thu ngân sách".