Bổ túc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bồi bổ thêm cho được đầy đủ, cho đáp ứng được yêu cầu.
Ví dụ:
Cần bổ túc thông tin còn thiếu trước khi nộp hồ sơ.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Bổ túc văn hoá (nói tắt).
Ví dụ:
Anh đăng ký học bổ túc buổi tối.
Nghĩa 1: Bồi bổ thêm cho được đầy đủ, cho đáp ứng được yêu cầu.
1
Học sinh tiểu học
- Em bổ túc vài nét màu để bức tranh đẹp hơn.
- Cô giáo bổ túc thêm bài tập cho cả lớp luyện đọc.
- Mẹ bổ túc ít rau vào bát canh cho con đủ chất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm trưởng bổ túc thêm dẫn chứng để bài thuyết trình thuyết phục hơn.
- Huấn luyện viên bổ túc kỹ thuật chuyền bóng trước khi vào trận.
- Cậu ấy bổ túc kiến thức còn hổng bằng cách hỏi thầy sau giờ học.
3
Người trưởng thành
- Cần bổ túc thông tin còn thiếu trước khi nộp hồ sơ.
- Anh bổ túc ngân sách cho dự án, kẻo giữa chừng lại phải dừng máy.
- Chị chịu khó bổ túc kỹ năng mềm, rồi cơ hội thăng tiến sẽ mở ra.
- Ta bổ túc cho nhau những khoảng trống hiểu biết, cuộc trò chuyện mới trọn vẹn.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Bổ túc văn hoá (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Ba đi học bổ túc buổi tối để lấy bằng.
- Cô chú rủ nhau đăng ký lớp bổ túc ở gần nhà.
- Chú Tư bảo sẽ học bổ túc xong rồi mới thi tiếp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chị hàng xóm vừa ghi danh học bổ túc để hoàn thành chương trình phổ thông.
- Bạn ấy tạm nghỉ làm, quay lại học bổ túc cho kịp tốt nghiệp.
- Ông chủ tạo điều kiện cho công nhân học bổ túc sau giờ ca.
3
Người trưởng thành
- Anh đăng ký học bổ túc buổi tối.
- Ngày đi làm, tối đi bổ túc, chị vẫn kiên trì theo đuổi tấm bằng.
- Học bổ túc không chỉ để có cái giấy, mà để mở thêm con đường.
- Người trưởng thành chọn bổ túc vì hiểu giá trị học nữa, học mãi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bồi bổ thêm cho được đầy đủ, cho đáp ứng được yêu cầu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bổ túc | Trung tính, trang trọng, chỉ hành động thêm vào để hoàn thiện hoặc đáp ứng thiếu sót. Ví dụ: Cần bổ túc thông tin còn thiếu trước khi nộp hồ sơ. |
| bổ sung | Trung tính, trang trọng, dùng để thêm vào những gì còn thiếu, làm cho đầy đủ hơn. Ví dụ: Công ty cần bổ sung thêm nhân sự để hoàn thành dự án. |
| cắt giảm | Trung tính, thường dùng trong quản lý, kinh tế, chỉ việc giảm bớt số lượng hoặc quy mô. Ví dụ: Chính phủ quyết định cắt giảm chi tiêu công trong năm nay. |
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Bổ túc văn hoá (nói tắt).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc học tập, nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các văn bản liên quan đến giáo dục, đào tạo hoặc các chương trình bồi dưỡng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngữ cảnh giáo dục, đào tạo chuyên môn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự hoàn thiện, nâng cao.
- Phong cách trang trọng hơn trong văn viết, nhưng có thể thân mật trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc bổ sung kiến thức hoặc kỹ năng cần thiết.
- Tránh dùng khi không có ý định nâng cao hay hoàn thiện.
- Thường dùng trong ngữ cảnh giáo dục, đào tạo.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "bổ sung"; "bổ túc" thường nhấn mạnh vào việc hoàn thiện.
- Người học dễ nhầm lẫn giữa nghĩa khẩu ngữ và nghĩa chính thức.
- Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bổ túc kiến thức", "bổ túc văn hóa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (kiến thức, văn hóa), có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (rất, khá).





