Bây

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm dây bẩn ra.
Ví dụ: Chiếc khăn trắng bây vệt son.
2.
tính từ
(Làm việc gì) biết là sai trái, là bậy, mà vẫn làm một cách trâng tráo.
Ví dụ: Hắn biết quy định mà vẫn bây ký cho qua.
Nghĩa 1: Làm dây bẩn ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo nhảy lên áo, làm áo bây bùn.
  • Em lỡ làm đổ mực, vở bây lem nhem.
  • Chân đi mưa về, sàn nhà bây dấu đất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trận bóng dưới mưa khiến quần áo bây bẩn, phải giặt ngay.
  • Túi vải treo dưới gầm bàn bị bây bụi, sờ vào thấy nhám tay.
  • Cái kính đặt trên bệ cửa sổ bây hơi nước và vệt bẩn, nhìn mờ cả chữ.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc khăn trắng bây vệt son.
  • Tháng mưa, tường nhà bây rêu chỉ sau vài hôm.
  • Làm bếp vội, tay bây mùi hành tỏi mãi không hết.
  • Một lần lơ đãng, trang bản thảo bây cà phê, chữ nhòe đi như kỷ niệm bị quệt ngang.
Nghĩa 2: (Làm việc gì) biết là sai trái, là bậy, mà vẫn làm một cách trâng tráo.
1
Học sinh tiểu học
  • Nó biết gian lận là sai mà vẫn bây chép bài của bạn.
  • Bạn ấy bị nhắc rồi nhưng còn bây ném rác ra sân trường.
  • Em thấy bạn bây nói dối cô giáo để khỏi trực nhật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta hiểu nội quy rất rõ nhưng vẫn bây dùng điện thoại trong giờ.
  • Đã bị cảnh cáo, họ còn bây đội mũ bảo hiểm cho có lệ rồi phóng đi.
  • Biết xin lỗi mới phải, vậy mà bạn vẫn bây đổ lỗi cho người khác.
3
Người trưởng thành
  • Hắn biết quy định mà vẫn bây ký cho qua.
  • Đã sai còn bây cãi cùn, làm không khí nặng nề.
  • Rõ ràng phạm luật, vậy mà họ bây đến mức coi như chuyện vặt.
  • Có những phút yếu lòng, ta bây thỏa hiệp với điều mình không chấp nhận, để rồi tự thấy khó nhìn thẳng vào gương.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm dây bẩn ra.
Từ đồng nghĩa:
làm bẩn vấy bẩn làm dơ
Từ trái nghĩa:
làm sạch rửa sạch lau sạch
Từ Cách sử dụng
bây Hành động làm cho vật gì đó bị dính bẩn, dơ, thường do sơ ý hoặc thiếu cẩn thận. Ví dụ: Chiếc khăn trắng bây vệt son.
làm bẩn Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm cho vật gì đó bị dính bẩn. Ví dụ: Đừng làm bẩn quần áo mới của em.
vấy bẩn Hơi trang trọng, thường chỉ vết bẩn nhỏ, loang lổ hoặc mang nghĩa bóng. Ví dụ: Mực vấy bẩn ra trang giấy.
làm dơ Trung tính, phổ biến, tương tự 'làm bẩn' nhưng có thể mang sắc thái mạnh hơn một chút về mức độ dơ. Ví dụ: Con làm dơ tay rồi, đi rửa đi.
làm sạch Trung tính, phổ biến, chỉ hành động loại bỏ bụi bẩn, vết dơ. Ví dụ: Mẹ đang làm sạch nhà cửa.
rửa sạch Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm sạch bằng nước hoặc chất lỏng. Ví dụ: Hãy rửa sạch rau trước khi nấu.
lau sạch Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm sạch bằng cách lau, chùi. Ví dụ: Cô ấy lau sạch vết bẩn trên sàn.
Nghĩa 2: (Làm việc gì) biết là sai trái, là bậy, mà vẫn làm một cách trâng tráo.
Từ đồng nghĩa:
làm bậy làm càn
Từ trái nghĩa:
làm đúng làm phải tuân thủ
Từ Cách sử dụng
bây Hành động cố ý làm điều sai trái, vi phạm quy tắc đạo đức hoặc xã hội, với thái độ bất chấp, trâng tráo, không biết xấu hổ. Ví dụ: Hắn biết quy định mà vẫn bây ký cho qua.
làm bậy Trung tính đến hơi tiêu cực, phổ biến, chỉ hành động sai trái, không đúng mực. Ví dụ: Đừng có làm bậy ở đây!
làm càn Tiêu cực, mạnh hơn 'làm bậy', chỉ hành động ngang ngược, bất chấp, gây rối. Ví dụ: Hắn ta dám làm càn trước mặt mọi người.
làm đúng Trung tính, phổ biến, chỉ hành động tuân thủ quy tắc, đạo đức, hoặc đạt kết quả chính xác. Ví dụ: Bạn đã làm đúng theo hướng dẫn.
làm phải Trung tính, phổ biến, tương tự 'làm đúng', thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Cậu làm phải rồi, không ai trách được.
tuân thủ Trang trọng, chỉ hành động làm theo quy định, luật lệ, mệnh lệnh. Ví dụ: Mọi người cần tuân thủ luật giao thông.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động làm bẩn hoặc làm điều sai trái một cách cố ý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả hành động của nhân vật một cách sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích hoặc chê trách.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động sai trái hoặc làm bẩn một cách cố ý.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự lịch sự.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động làm bẩn khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bây" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "bây bẩn", "bây bạ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ hoặc trạng từ, ví dụ: "bây bẩn", "rất bây".
bẩn vấy lem nhơ hoen bôi bậy sai
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...