Bất cập

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Không kịp.
Ví dụ: Cơ sở hạ tầng hiện tại bất cập so với nhu cầu sử dụng ngày càng tăng.
2.
tính từ
Không đủ mức cần thiết.
Ví dụ: Nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn còn bất cập so với yêu cầu phát triển của ngành.
3.
Danh từ
Điều chưa phù hợp, chưa đủ mức cần thiết.
Ví dụ: Chính sách có bất cập cần rà soát.
Nghĩa 1: Không kịp.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ chạy chậm nên bất cập với các bạn đang chơi.
  • Thời gian làm bài bất cập, em không kịp viết hết.
  • Kế hoạch đi chơi bất cập vì trời mưa bất ngờ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hệ thống giao thông đô thị ngày càng bất cập trước tốc độ phát triển của thành phố.
  • Chương trình học cũ đã trở nên bất cập với yêu cầu của thời đại công nghệ.
  • Sự chuẩn bị của đội tuyển bất cập so với đối thủ mạnh.
3
Người trưởng thành
  • Cơ sở hạ tầng hiện tại bất cập so với nhu cầu sử dụng ngày càng tăng.
  • Trong cuộc sống, nếu không ngừng học hỏi, ta sẽ dễ dàng trở nên bất cập trước những thay đổi nhanh chóng.
  • Nhiều người trẻ cảm thấy bất cập khi phải đối mặt với áp lực công việc và cuộc sống đô thị.
  • Tư duy cũ kỹ sẽ khiến chúng ta bất cập trong việc thích nghi với một thế giới không ngừng biến động.
Nghĩa 2: Không đủ mức cần thiết.
1
Học sinh tiểu học
  • Số bánh kẹo bất cập cho tất cả các bạn trong lớp.
  • Nước uống bất cập trong chuyến đi dã ngoại dài.
  • Áo ấm của em bất cập khi trời trở lạnh đột ngột.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngân sách dành cho dự án nghiên cứu này còn bất cập, khó đạt được kết quả mong muốn.
  • Kiến thức về lịch sử của một số học sinh còn bất cập, cần được bổ sung thêm.
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy của tòa nhà có vẻ bất cập so với quy định an toàn.
3
Người trưởng thành
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn còn bất cập so với yêu cầu phát triển của ngành.
  • Sự bất cập trong giao tiếp thường dẫn đến những hiểu lầm không đáng có trong các mối quan hệ.
  • Một xã hội phát triển bền vững không thể chấp nhận sự bất cập trong việc tiếp cận giáo dục và y tế cơ bản.
  • Đôi khi, sự bất cập không nằm ở nguồn lực mà ở cách chúng ta phân bổ và sử dụng chúng.
Nghĩa 3: Điều chưa phù hợp, chưa đủ mức cần thiết.
1
Học sinh tiểu học
  • Nội quy mới có vài điểm bất cập với giờ ra chơi.
  • Lịch trực nhật lớp còn bất cập, bạn yếu sức phải làm nhiều.
  • Sân chơi lát gạch trơn là một bất cập khi trời mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thời khóa biểu dồn tiết liên tiếp là bất cập cho sức tập trung.
  • Quy định điểm danh cứng nhắc tạo bất cập cho các câu lạc bộ.
  • Việc thiếu thùng phân loại rác là bất cập trong phong trào xanh.
3
Người trưởng thành
  • Chính sách có bất cập cần rà soát.
  • Cách đánh giá chỉ dựa vào số liệu gây ra nhiều bất cập.
  • Thiết kế nhà chung cư thiếu ánh sáng tự nhiên là một bất cập rõ rệt.
  • Sự chênh lệch giữa yêu cầu công việc và phúc lợi là bất cập kéo dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những tình huống không đáp ứng được yêu cầu hoặc kỳ vọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, bài viết phân tích để chỉ ra những điểm yếu hoặc thiếu sót.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để mô tả các vấn đề kỹ thuật hoặc quản lý không đạt tiêu chuẩn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu sót hoặc không hoàn thiện, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các ngữ cảnh phân tích hoặc phê bình.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ ra sự thiếu hụt hoặc không đáp ứng được yêu cầu.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự tích cực hoặc khích lệ.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ tiêu chuẩn hoặc yêu cầu để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ mang nghĩa tương tự như "thiếu sót" nhưng "bất cập" nhấn mạnh vào sự không đủ mức cần thiết.
  • Chú ý không dùng từ này trong các ngữ cảnh không phù hợp như khen ngợi hoặc động viên.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc mức độ của sự vật, sự việc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "tình hình bất cập", "giải pháp bất cập".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ và phó từ để tạo thành cụm từ, ví dụ: "rất bất cập", "không bất cập".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...