A tòng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tham gia một cách thiếu suy nghĩ vào một hành động phạm pháp do người khác điều khiển.
Ví dụ: Anh ta đã a tòng vào đường dây lừa đảo trực tuyến mà không hề hay biết mức độ nghiêm trọng của hành vi đó.
Nghĩa: Tham gia một cách thiếu suy nghĩ vào một hành động phạm pháp do người khác điều khiển.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn bè rủ nhau trốn học đi chơi, Minh đã a tòng theo mà không nghĩ đến hậu quả.
  • Thấy các anh lớn rủ nhau lấy trộm trái cây trong vườn nhà hàng xóm, Tèo cũng a tòng hùa theo.
  • Khi nhóm bạn rủ nhau vẽ bậy lên tường công cộng, Lan đã a tòng làm theo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vì muốn được chấp nhận bởi nhóm bạn cá biệt, cô bé đã a tòng vào những hành vi vi phạm nội quy trường học.
  • Dù biết việc phát tán tin đồn thất thiệt là sai trái, nhưng dưới áp lực của đám đông, anh ta vẫn a tòng tiếp tay.
  • Cậu học sinh ấy đã a tòng theo lời rủ rê của kẻ xấu, dẫn đến việc tham gia vào một vụ ẩu đả ngoài trường.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta đã a tòng vào đường dây lừa đảo trực tuyến mà không hề hay biết mức độ nghiêm trọng của hành vi đó.
  • Trong một khoảnh khắc thiếu tỉnh táo, nhiều người có thể a tòng vào những quyết định sai lầm, để rồi phải gánh chịu hậu quả pháp lý.
  • Sự cả tin và thiếu hiểu biết về pháp luật đôi khi khiến người ta dễ dàng a tòng vào những hoạt động phi pháp của kẻ khác.
  • Một xã hội công bằng cần lên án mạnh mẽ những hành vi a tòng, dù là vô tình hay cố ý, để bảo vệ trật tự và an ninh cộng đồng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tham gia một cách thiếu suy nghĩ vào một hành động phạm pháp do người khác điều khiển.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
a tòng Pháp lý, tiêu cực, mang tính chất bị động hoặc thiếu chủ động. Ví dụ: Anh ta đã a tòng vào đường dây lừa đảo trực tuyến mà không hề hay biết mức độ nghiêm trọng của hành vi đó.
đồng loã Pháp lý, tiêu cực, trung tính về mức độ Ví dụ: Hắn bị buộc tội đồng lõa trong vụ lừa đảo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc cảnh báo về việc tham gia vào hành động sai trái.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất cảnh báo hoặc phân tích xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả nhân vật hoặc tình huống tiêu cực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, chỉ trích.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để nhấn mạnh sự thiếu suy nghĩ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tham gia thiếu suy nghĩ vào hành động sai trái.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động phạm pháp hoặc sai trái.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đồng lõa khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để chỉ sự tham gia tích cực hoặc có suy nghĩ.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái tiêu cực của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "anh ta a tòng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc cụm danh từ, ví dụ: "với bọn tội phạm".