Quảng cáo
  • Bài 5.31 trang 61

    Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - 3z + 1 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) có tọa độ là A. \(\left( {1;2;3} \right)\). B. \(\left( {1; - 2;3} \right)\). C. \(\left( {1;2; - 3} \right)\). D. \(\left( {1; - 2; - 3} \right)\).

    Xem chi tiết
  • Bài 5.32 trang 61

    Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm (Ileft( {1; - 1;2} right)) và nhận vectơ (overrightarrow n = left( {2;1; - 1} right)) làm một vectơ pháp tuyến là A. (x - y + 2z + 1 = 0). B. (x - y + 2z - 6 = 0). C. (2x + y - z - 1 = 0). D. (2x + y - z + 1 = 0).

    Xem chi tiết
  • Quảng cáo
  • Bài 5.33 trang 61

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d có tọa độ là A. \(\left( {1; - 2;3} \right)\). B. \(\left( {2;1; - 2} \right)\). C. \(\left( {2;1;2} \right)\). D. \(\left( {1;2;3} \right)\).

    Xem chi tiết
  • Bài 5.34 trang 61

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng (d:left{ begin{array}{l}x = 1 + 2t\y = - 2 + t\z = 3 - tend{array} right.). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d có tọa độ là A. (left( {1; - 2;3} right)). B. (left( {2;0;0} right)). C. (left( {2;1; - 1} right)). D. (left( {2;1;1} right)).

    Xem chi tiết
  • Bài 5.35 trang 61

    Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng d đi qua \(I\left( {2; - 1;1} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 3} \right)\) làm một vectơ chỉ phương là A. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\). B. \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\). C. \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\). D. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\).

    Xem chi tiết
  • Bài 5.36 trang 61

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm (Aleft( { - 1;0; - 1} right),Bleft( {2;1;1} right)). Phương trình đường thẳng AB là A. (left{ begin{array}{l}x = 1 + 3t\y = t\z = 1 + 2tend{array} right.). B. (left{ begin{array}{l}x = - 1 + t\y = t\z = - 1 + 2tend{array} right.). C. (left{ begin{array}{l}x = 2 + t\y = 1 + t\z = 1 + 2tend{array} right.). D. (left{ begin{array}{l}x = - 1 + 3t\y = t\z = - 1 + 2tend{array} right.).

    Xem chi tiết
  • Bài 5.37 trang 61

    Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng d đi qua (Ileft( {2;1; - 3} right)) và vuông góc với mặt phẳng (P): (x - 2y + z - 3 = 0) là A. (frac{{x - 2}}{1} = frac{{y - 1}}{{ - 2}} = frac{{z + 3}}{1}). B. (frac{{x - 2}}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 3}}{1}). C. (frac{{x - 2}}{1} = frac{{y - 1}}{{ - 2}} = frac{{z - 3}}{1}). D. (frac{{x - 2}}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 3}}{1}).

    Xem chi tiết
  • Bài 5.38 trang 62

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): ({left( {x + 1} right)^2} + {y^2} + {left( {z - 3} right)^2} = 4). Tọa độ tâm I và bán kính R của (S) lần lượt là A. (Ileft( {1;0;3} right),R = 4). B. (Ileft( {1;0;3} right),R = 2). C. (Ileft( { - 1;0;3} right),R = 2). D. (Ileft( { - 1;0;3} right),R = 4).

    Xem chi tiết
  • Bài 5.39 trang 62

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): ({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0). Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S) lần lượt là A. (Ileft( {1; - 2; - 1} right),R = 3). B. (Ileft( {1;2;1} right),R = 9). C. (Ileft( {1;2;1} right),R = 3). D. (Ileft( {1; - 2; - 1} right),R = 9).

    Xem chi tiết
  • Bài 5.40 trang 62

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm (Aleft( {1;0; - 1} right),Bleft( {0;1;2} right),Cleft( { - 1; - 2;3} right)). a) Viết phương trình mặt phẳng (ABC). b) Viết phương trình đường thẳng AC. c) Viết phương trình mặt cầu đường kính AC. d) Viết phương trình mặt cầu có tâm A và đi qua B.

    Xem chi tiết
  • Quảng cáo

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...