Khối trụ - Khối cầu

Tải về

Xem các hình sau rồi kể tên một số đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu: Theo em, khối nào lăn được? Mỗi hình sau có bao nhiêu khối trụ? Khối cầu? Khối lập phương? Khối hộp chữ nhật?

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Xem các hình sau rồi kể tên một số đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu:

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ để tìm các đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu.

Lời giải chi tiết:

- Đồ vật có dạng khối trụ: Lon sữa, lon nước, bình cá cảnh

- Đồ vật có dạng khối cầu: Quả bóng

Bài 2

Theo em, khối nào lăn được?

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ để tìm các khối có thể lăn được.

Lời giải chi tiết:

Khối lăn được là khối trụ, khối cầu.

Bài 3

Mỗi hình sau có bao nhiêu khối trụ? Khối cầu? Khối lập phương? Khối hộp chữ nhật?

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ rồi đếm số khối trụ, khối cầu, khối lập phương và khối hộp chữ nhật ở mỗi hình.

Lời giải chi tiết:

- Hình 1 có: 2 khối trụ, 1 khối cầu, 1 khối lập phương, 1 khối hộp chữ nhật.

- Hình 2 có: 7 khối trụ, 4 khối cầu, 1 khối lập phương, 1 khối hộp chữ nhật.

Bài 4

 Kể tên một số đồ vật trong thực tế:

Phương pháp giải:

Quan sát những đồ vật xung quanh em và kể tên đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu.

Lời giải chi tiết:

- Các đồ vật có dạng khối trụ: Bình đựng nước, thanh kẹo, lon nước ngọt ...

- Các đồ vật có dạng khối cầu: Quả địa cầu, viên vi, quả tennis, quả bóng chuyền .... 

Loigiaihay.com

Tải về

  • Thực hành lắp ghép, xếp hình khối

    Hình dưới đây có bao nhiêu khối lập phương? Khối hộp chữ nhật? Khối trụ? Khối cầu? a) Xem hình rồi trả lời các câu hỏi:- Ở bên trái của khối cầu là khối gì? - Ở bên phải của khối cầu là những khối gì? - Khối nào ở giữa khối lập phương và khối hộp chữ nhật? b) Lấy các khối hình trong bộ đồ dùng xếp theo thứ tự trên.

  • Ngày - giờ

    Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ: a) 2 giờ, 5 giờ, 8 giờ, 11 giờ, 12 giờ. b) 13 giờ, 14 giờ, 19 giờ, 20 giờ, 23 giờ. Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi tranh vẽ:

  • Giờ - Phút

    Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ? Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ: a) 4 giờ 15 phút, 5 giờ rưỡi, 11 giờ 15 phút, 12 giờ 30 phút. b) 13 giờ rưỡi, 14 giờ 15 phút, 19 giờ 15 phút, 22 giờ 30 phút.

  • Ngày - Tháng

    a) Tháng 10 có bao nhiêu ngày? b) Ngày 20 tháng 10 là thứ mấy? c) Đọc và viết các ngày được khoanh tròn trong tờ lịch bên. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 6 dưới đây?Xem tờ lịch trên rồi cho biết: - Tháng 6 có bao nhiêu ngày? - Ngày 1 tháng 6 là thứ mấy? - Các ngày thứ Bảy trong tháng 6 là những ngày nào ? - Nếu thứ Ba tuần này là ngày 14 tháng 6 thì thứ Ba tuần trước là ngày nào ? Thứ ba tuần sau là ngày nào?

  • Luyện tập chung (trang 38)

    Đồng hồ nào ứng với mỗi câu sau. Câu nào đúng, câu nào sai? Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ: a) 2 giờ rưỡi, 9 giờ 15 phút, 10 giờ, 11 giờ 30 phút. b) 13 giờ, 17 giờ 15 phút, 21 giờ 30 phút, 24 giờ.

Quảng cáo
close