Bài 29. Định luật bảo toàn động lượng trang 113, 114, 115 Vật Lí 10 Kết nối tri thức

Một người đang ở trong một chiếc thuyền nhỏ đứng yên, tại sao thuyền bị lùi lại khi người đó bước lên bờ. Một hệ gồm hai vật có khối lượng lần lượt là m1 và m2 , chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 và v2 hướng vào nhau. Hãy tính động lượng và động năng của hệ trước và sau va chạm đàn hồi. Từ kết quả tính được rút ra nhận xét gì.

Quảng cáo

Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu hỏi tr 113

Hãy cho ví dụ về hệ kín.

Phương pháp giải:

- Một hệ nhiều vật được gọi là hệ kín khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các lực ấy cân bằng nhau.

- Trong một hệ kín, chỉ có các nội lực tương tác giữa các vật. Các nội lực này theo định luật III Newton trực đối nhau từng đôi một.

Lời giải chi tiết:

Ví dụ:

- Hai xe va chạm nhau trên đệm khí

- Một viên bi đang đứng yên, một viên khác đi tới chạm vào viên bi đứng yên.

Câu hỏi tr 114 CH 1

Một hệ gồm hai vật có khối lượng lần lượt là m1 và m2 , chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 và v2 hướng vào nhau. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản của không khí. Viết biểu thức của định luật bảo toàn động lượng cho hệ này.

Phương pháp giải:

Định luật bảo toàn động lượng: Động lượng toàn phần của hệ kín là một đại lượng được bảo toàn.

\(\overrightarrow p  = \overrightarrow {{p_1}}  + \overrightarrow {{p_2}} \)

Lời giải chi tiết:

Chọn chiều dương như hình vẽ

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có: \(\overrightarrow p  = \overrightarrow {{p_1}}  + \overrightarrow {{p_2}}  = {m_1}.\overrightarrow {{v_1}}  + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} \)

Chiếu lên chiều dương của chuyển động, ta có: \(p = {m_1}.{v_1} - {m_2}.{v_2}\)


Câu hỏi tr 114 CH 2

1. Hãy tính động lượng và động năng của hệ trước và sau va chạm đàn hồi (Hình 29.1).

2. Từ kết quả tính được rút ra nhận xét gì?

Phương pháp giải:

- Biểu thức tính động lượng: p = m.v

- Biểu thức tính động năng: \(W = \frac{1}{2}.m.{v^2}\)

Lời giải chi tiết:

1.

- Động lượng của hệ trước va chạm: \({p_{tr}} = m.{v_A} = m.v\)

- Động lượng của hệ sau va chạm: \({p_s} = m.v_B' = m.v\)

- Động năng của hệ trước va chạm: \({W_{tr}} = \frac{1}{2}.m.v_A^2 = \frac{1}{2}.m.{v^2}\)

- Động năng của hệ sau va chạm: \({W_s} = \frac{1}{2}.m.v_B^{'2} = \frac{1}{2}.m.{v^2}\)

2.

Từ kết quả tính được, ta thấy trong va chạm đàn hồi, động lượng được bảo toàn, năng lượng được bảo toàn.

Câu hỏi tr 115

1. Hãy tính động lượng và động năng của hệ trong Hình 29.2 trước và sau va chạm.

2. Từ kết quả tính được rút ra nhận xét gì?

3. Trong Hình 29.3, nếu kéo bi (1) lên thêm một độ cao h rồi thả ra. Con lắc sẽ rơi xuống và va chạm với hai con lắc còn lại. Hãy dự đoán xem va chạm là va chạm gì. Con lắc (2), (3) lên tới độ cao nào? Làm thí nghiệm để kiểm tra.

Phương pháp giải:

- Biểu thức tính động lượng: p = m.v

- Biểu thức tính động năng: \(W = \frac{1}{2}.m.{v^2}\)

Lời giải chi tiết:

1.

- Động lượng của hệ trước va chạm: \({p_{tr}} = m.{v_A} = m.v\)

- Động lượng của hệ sau va chạm: \({p_s} = m.v_A' + m.v_B' = m.(v_A' + v_B') = m.\left( {\frac{v}{2} + \frac{v}{2}} \right) = m.v\)

- Động năng của hệ trước va chạm: \({W_{tr}} = \frac{1}{2}.m.v_A^2 = \frac{1}{2}.m.{v^2}\)

- Động năng của hệ sau va chạm: \({W_s} = \frac{1}{2}.m.v_A^{'2} + \frac{1}{2}.m.v_B^{'2} = \frac{1}{2}.m.\left( {\frac{{{v^2}}}{4} + \frac{{{v^2}}}{4}} \right) = \frac{1}{4}.m.{v^2}\)

2.

Từ kết quả câu 1, ta thấy trong va chạm mềm thì động lượng không thay đổi (được bảo toàn), động năng thay đổi (năng lượng không được bảo toàn).

3.

- Va chạm là va chạm đàn hồi.

- Con lắc (3) lên tới vị trí B, con lắc (2) ở dưới vị trí B.

- Các em tự làm thí nghiệm để kiểm tra.

Bài đọc >> Xem chi tiết: Lí thuyết Bài 29. Định luật bảo toàn động lượng - Vật lí 10
+

BÀI 29: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

I. Định luật bảo toàn động lượng

1. Hệ kín (hay hệ cô lập)

- Một hệ nhiều vật được gọi là hệ kín khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các lực ấy cân bằng nhau.

- Trong hệ kín chỉ có các nội lực (các lực tác dụng giữa các vật trong hệ) tương tác giữa các vật.

- Nếu trong quá trình tương tác, các nội lực xuất hiện lớn hơn các ngoại lực rất nhiều thì có thể bỏ qua các ngoại lực và coi hệ là kín.

2. Định luật bảo toàn động lượng

- Phát biểu: động lượng toàn phần của hệ kín là một đại lượng bảo toàn.

- Biểu thức: \(\overrightarrow p  = \overrightarrow {{p_1}}  + \overrightarrow {{p_2}}  + ...\) (không đổi).

- Định luật bảo toàn động lượng là cơ sở để giải các bài toán va chạm, nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.

II. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm

1. Va chạm đàn hồi

- Hai xe giống nhau, xe A chuyển động với vận tốc v, đến va chạm với xe B đang đứng yên.

- Sau va chạm xe A đứng yên, xe B chuyển động với vận tốc v.

Kết luận: xe A đã truyền toàn bộ chuyển động cho xe B.

Đây là va chạm đàn hồi.

Ví dụ về va chạm đàn hồi

Con lắc A đến va chạm vào con lắc 1, chuyển động được truyền nguyên vẹn cho con lắc 3, đưa nó lên độ cao đúng bằng h

2. Va chạm mềm

- Hai xe A và B giống nhau, đầu mỗi xe gắn miếng nhựa dính. Xe A chuyển động với vận tốc v, xe B đứng yên.

- Sau va chạm hai xe dính vào nhau chuyển động với vận tốc \(\frac{v}{2}\)

Sơ đồ tư duy về “Định luật bảo toàn động lượng”

 

- Thu gọn

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close