Bài 22. Sinh sản ở động vật trang 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149 SGK Sinh 11 - Cánh diều

Quá trình sinh sản của ong, cá chép, gà và thỏ có gì khác nhau? Trong những loài này, loài nào sinh sản theo mùa? Con người có thể điều khiển số con hoặc số trứng được sinh ra ở những loài này không?

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

CH tr 143

MĐ: Quá trình sinh sản của ong, cá chép, gà và thỏ có gì khác nhau? Trong những loài này, loài nào sinh sản theo mùa? Con người có thể điều khiển số con hoặc số trứng được sinh ra ở những loài này không?

Phương pháp giải:

Vận dụng hiểu biết thực tiễn.

Lời giải chi tiết:

Quá trình sinh sản của 4 loài khác nhau ở chỗ: gà và cá chép là loài đẻ trứng; ong và thỏ là loài đẻ con.

Trong 4 loài này, loài sinh sản theo mùa là ong và cá chép.

Con người có thể điều khiển số con hoặc số trứng được sinh ra bằng cách thay đổi các yếu tố môi trường và sử dụng hormone sinh sản.

CH: Quan sát và cho biết quá trình sinh sản của những loài động vật trong hình 22.1, hình 22.2, hình 22.3, hình 22.4 có đặc điểm gì chung?

Phương pháp giải:

Quan sát hình 22.1, 22.2, 22.3, 22.4 và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Quá trình phân đôi ở hải quỷ (22.1), nảy chồi ở thủy tức  và phân mảnh ở giun dẹp (22.2) hay trinh sản ở ong (22.4) có đặc điểm chung là cá thể con được hình thành không qua sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

 

CH tr 144

CH 1: Quan sát hình 22.4, cho biết sự sinh ra ong chúa và ong thợ so với ong đực khác nhau như thế nào?

Phương pháp giải:

Dựa vào hình 22.4 và so sánh hình thức trinh sản và sinh sản hữu tính ở ong.

 

Lời giải chi tiết:

Ong có 2 hình thức sinh sản là trinh sản và sinh sản hữu tính.

Ong đực được sinh ra từ quá trình phát triển của các trứng không được thụ tinh (n).

Ong thợ và ong chúa được sinh ra từ các trứng được thụ tinh (2n).

CH 2: Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật theo gợi ý ở bảng 22.1

 

Phương pháp giải:

Quan sát ình 22.1, 22.2, 22.3 và 22.4 để chỉ ra đặc trưng của từng hình thức sinh sản vô tính ở động vật.

Lời giải chi tiết:

CH 3: Vẽ sơ đồ tư duy phân biệt các hình thức sinh sản hữu tính.

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.

Lời giải chi tiết:

 

CH tr 145

CH 1: Hoàn thành bảng 22.2.

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về các hình thức sinh sản ở động vật.

Lời giải chi tiết:  

CH 2: Quan sát hình 22.5, nêu tên và trình bày đặc điểm bốn giai đoạn của quá trình sinh sản ở người.

Phương pháp giải:

Quá trình sinh sản hữu tính ở người gồm 4 giai đoạn.

Lời giải chi tiết:

Quá trình sinh sản ở người gồm 4 giai đoạn:

  • Hình thành trứng, tinh trùng: Buồng trứng sản sinh trứng, tinh hoàn sản xuất tinh trùng. Tinh trùng và trứng mang bộ NST n.
  • Thụ tinh tạo hợp tử: một trứng và một tinh trùng kết hợp với nhau tạo hợp tử có bộ NST 2n.
  • Phát triển phôi thai: hợp tử phân chia tạo thành phôi và thai.
  • Đẻ con: khi đủ thời gian phát triển, thai được đẩy ra khỏi tử cung của cơ thể mẹ nhờ quá trình đẻ.

CH tr 146

CH: Vẽ sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính thể hiện được 4 giai đoạn ở một loài động vật mà em biết.

Phương pháp giải:

Vận dụng hiểu biết thực tiễn.

Lời giải chi tiết:

 

CH tr 147

CH: Quan sát hình 22.6, trả lời các câu hỏi sau:

  • Các hormone nào tham gia vào quá trinh điều hòa sinh sản? Nêu tác dụng của từng hormone.
  • Các hormone đó có sự phối hợp hoạt động như thế nào? Cho ví dụ.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 22.6 để trả lời câu hỏi.

 

Lời giải chi tiết:

Các hormone tham gia điều hòa sinh tinh trùng là:

 

Các hormone tham gia điều hòa sinh trứng là:

 

Các hormone tham gia điều hòa sinh sản phối hợp hoạt động với nhau qua các liên hệ ngược. Khi nồng độ hormone cao sẽ hình thành một liên hệ ngược âm tính lên tuyế yên và vùng dưới đồi ngừng tiết hormone và ngược lại.

CH tr 148

CH: Tại sao uống thuốc viên tránh thai hàng ngày (chứa hormone progsterone và estrogen) lại ức chế quá trình chín và rụng trứng?

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về vai trò của các loại hormoen sinh dục ở nữ.

Lời giải chi tiết:

Thuốc tránh thai hàng ngày gồm 2 loại hormone progsterone và estrogen, có tác dụng năng cản hiện tượng trứng chín và rụng, đồng thời làm dày lớp chất nhầy ở cổ tử cung, sẽ ngăn cản tinh trùng vào tử cung.

CH tr 149

CH: Kể tên một số biện pháp tránh thai mà em biết, Cơ chế tác động của các biện pháp này là gì?

Phương pháp giải:

Vận dụng hiểu biết thực tiễn.

Lời giải chi tiết:

 

VD 1: Nhận xét về số lượng trứng trong mỗi lần đẻ giữa các loài cá, ếch và gà.  Vì sao số lượng trứng trong một lần đẻ cũng là một đặc điểm thích nghi?

Phương pháp giải:

Vận dụng hiểu biết thực tiễn.

Lời giải chi tiết:

Mỗi lần đẻ, cá và ếch đẻ hàng nghìn trứng, trong khi đó gà đẻ 1 trứng mỗi lần.

Ếch và cá là loài thụ tinh ngoài, con cái đẻ trứng trong môi trường nước, vì vậy việc đẻ nhiều trứng giúp tăng hiệu suất thụ tinh, tăng số lượng cá con sống sót tới khi trưởng thành.

Gà đẻ trứng bên trong ổ, có tập tính ấp trứng và chăm sóc con non đến khi trưởng thành nên số lượng trứng mỗi lần đẻ ít hơn.

VD 2: Những yếu tố nào có thể làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng?

Phương pháp giải:

Vận dụng hiểu biết thực tiễn.

Lời giải chi tiết:

Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng và số lượng tinh trùng là:

  • Nhiệt độ cao.
  • Hút thuốc lá và uống nhiều rượu bia.
  • Tác dụng phụ của thuốc chữa bệnh.
  • Lao động quá sức.
  • Quan hệ tình dục bừa bãi.
  • Môi trường sống độc hại.

VD 3: Tìm hiểu các thành tựu điều khiển sinh sản ở động vật mà em biết.

Phương pháp giải:

Vận dụng hiểu biết thực tiễn.

Lời giải chi tiết:

Ví dụ:

  • Tiêm hormone thúc đẩy sự chín và rụng của nhiều trứng rồi lấy trứng đó ra ngoài, thụ tinh trong ống nghiệm và nuôi dưỡng hợp tử phát triển thành phôi. Cấy các phôi vào tử cung con cái để mang thai và đẻ con → bảo vệ động vật quý hiếm.
  • Thay đổi thời gian chiếu sáng ở gà nuôi làm cho gà đẻ 2 trứng/ngày.

VD 4: Vì sao không khuyến khích, thậm chí nghiêm cấm điều khiển giới tính ở người?

Phương pháp giải:

Vận dụng hiểu biết thực tiễn.

Lời giải chi tiết:

Điều khiển giới tính ở người là hành vi vi phạm đạo đức của con người. Việc nghiêm cấm điều khiển giới tính ở người thể hiện sự bình đẳng giới, tôn trọng quyền con người.

 

Bài đọc >> Xem chi tiết: Lý thuyết Sinh sản ở động vật - Sinh học 11 Cánh diều
+

BÀI 27. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật là gì?

Phân đôi:

  • Là hình thức sinh sản mà một cá thể mẹ phân đôi thành 2 cá thể có kích thước gần bằng nhau.

  • Sinh sản bằng hình thức phân đôi gặp nhiều ở loài động vật thuộc ngành ruột khoang: hải quỳ, san hô,...

Nảy chồi:

  • Là mình thức sinh sản mà chồi mọc ra từ cơ thể mẹ, lớn dần lên, sau đó tách ra thành cơ thể mới.

  • Có ở bọt biển, ruột khoang.

Phân mảnh: 

  • Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới phát triển từ mảnh tách ra từ cơ thể mẹ

  • Gặp ở Giun dẹp, Bọt biển, sao biển.

Trinh sinh:

  • Là hình thức sinh sản, trong đó cơ thể mới phát triển từ trứng không được thụ tinh.

  • Gặp ở các loài chân đốt như ong, kiến, rệp.

Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật là gì?

Đẻ trứng: 

  • Trứng được con cái đẻ vào môi trường nước, con được xuất tinh dịch lên trứng để thụ tinh

  • Trứng thụ tinh với tinh trùng bên trong cơ thể con cái, sau đó đẻ trứng đã thụ tinh vào môi trường.

Đẻ trứng thai (noãn thai sinh):

  • Trứng thụ tinh với tinh trùng tạo thành hợp tử trong cơ thể con cái. Hợp tử được giữ lại và phát triển trong ống dẫn trứng của con cái nhờ chất dinh dưỡng của noãn hoàng

  • Gặp ờ một số lời cá, bò sát và một số lời chân khớp.

Đẻ con:

  • Trứng thụ tinh với tinh trùng tạo thành hợp tử trong cơ thể con cái. Hợp tử phát triển trong tử cung nhờ lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai

  • Có ở Thú (trừ thú mỏ vịt) và người.

Quá trình sinh sản hữu tính ở người gồm những giai đoạn nào?

Hình thành tinh trùng và trứng: 

  • Quá trình sinh tinh: tinh trùng hình thành trong ống sinh tinh của 2 tinh hoàn, bắt đầu từ tinh nguyên bào, trải qua quá trình nguyên phân và giảm phân.

  • Quá trình sinh trứng: diễn ra trong 2 buồng trứng của nữ giới

Thụ tinh:

  • Là sự kết hợp giữa tinh trùng đơn bội (n) và tế bào trứng đơn bội (n) tạo thành hợp tử lưỡng bội (2n)

  • Thụ tinh diễn ra trong ống dẫn trứng, tại ⅓ ống dẫn trứng tính từ loa vòi trứng.

Phát triển phôi thai:

  • Hợp tử phân bào liên tiếp trên đường di chuyển về phía tử cung làm tổ.

  • Trong 8 tuần đầu, các tế bào hợp tử phân chia và phân hóa tạo thành mô và cơ quan (giai đoạn phôi). Sau giai đoạn phôi là hoàn thiện các cơ quan nên gọi là giai đoạn thai.

Đẻ con:

  • Sau 9 tháng 10 ngày phát triển trong tử cung người mẹ, con sẽ được sinh ra.

  • Oxytocin kích thích tử cung co bóp, kích thích nhau thai tiết ra prostagladin làm tử cung co bóp mạnh hơn → đẩy thai nhi ra ngoài.

Cơ chế điều hòa sinh sản là gì?

Cơ chế điều hòa sinh tinh:

Cơ chế điều hòa sinh tinh được kiểm soát nhờ liên hệ ngược. Nồng độ testosterone trong máu tăng lên sẽ gây ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên, giảm tiết GnRH, FSH và LH.

Cơ chế điều hòa sinh trứng: 

Cơ chế điều hòa sinh trứng được kiểm soát nhờ liên hệ ngược. Nồng độ progesterone và estrogen trong máu tăng gây ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên, làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

Ảnh hưởng của thần kinh và môi trường sống đến quá trình sinh tinh và sinh trứng như thế nào?

  • Căng thẳng kéo dài gây rối loạn sản xuất hormone, làm giảm sản sinh tinh trùng và rối loạn chu kỳ trứng chín và rụng

  • Thiếu ăn, suy dinh dưỡng, chế độ ăn uống không hợp lí, béo phì gây rối loạn chuyển hóa làm giảm sản sinh tinh trùng và rối loạn chu kỳ trứng chín và rụng

  • Lối sống ít vận động, thường xuyên mặc quần lót chật làm giảm khả năng sản sinh tinh trùng

  • Nghiện thuốc lá, rượu, ma túy gây rối loạn chuyển hóa làm giảm sản sinh tinh trùng, chu kỳ kinh nguyệt không đều.

Một số biện pháp điều khiển sinh ở động vật là gì?

  • Thụ tinh nhân tạo

  • Thay đổi yếu tố môi trường

  • Nuôi cấy phôi




















- Thu gọn

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close