Bài 2 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

Trình bày những phương pháp điều chế oxi: a) Trong phòng thí nghiệm. b) Trong công nghiệp.

Quảng cáo

➡ Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay! Góp ý ngay!💘

Trình bày những phương pháp điều chế oxi:

a) Trong phòng thí nghiệm.

b) Trong công nghiệp.

Giải

Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:

\(\eqalign{  & 2KMn{O_4}\buildrel {{t^0}} \over \longrightarrow {K_2}Mn{O_4} + Mn{O_2} + {O_2} \uparrow   \cr  & 2KCl{O_3}\buildrel {Mn{O_2}} \over \longrightarrow 2KCl + 3{O_2}  \cr  & 2{H_2}O\buildrel {Mn{O_2}} \over \longrightarrow 2{H_2}O + {O_2} \uparrow  \cr} \)

b) Phương pháp điều chế oxi trong công nghiệp:

- Từ không khí: Không khí sau khi đã loại bỏ CO2 và hơi nước, được hóa lỏng áp suất 200 atm. Chưng kết phân đoạn không khí lỏng, thu được oxi ở -1830C. Khí oxi được vận chuyển trong những bình thép có thể tích 100 lít (p = 150 atm).

- Từ nước:

\(2{H_2}O\mathrel{\mathop{\kern0pt\longrightarrow}\limits_{\left( {NaOH\,hoac\,{H_2}S{O_4}} \right)}^\text{điện phân}} 2{H_2} + {O_2} \uparrow \)

loigiaihay.com

Quảng cáo

Xem thêm tại đây: Bài 41: Oxi
  • Bài 3 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

    Bài 3 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

    Thêm 3,0 g MnO2 vào 197 g hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152g. Hãy xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp muối đã dùng.

  • Bài 4 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

    Bài 4 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

    So sánh thể tích khí oxi thu được (trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) khi phân hủy hoàn toàn KMnO4, KClO3, H2O2 trong các trường hợp sau:

  • Bài 5 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

    Bài 5 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

    Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong V lít khí oxi (điều kiện tiêu chuẩn), thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối đối với oxi là 1,25.

  • Bài 1 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

    Bài 1 trang 162 SGK Hóa học 10 Nâng cao

    Hãy giải thích: a) Cấu hình của phân tử oxi. b) Oxi là phi kim có tính oxi hóa mạnh. Lấy thí dụ minh họa.

Gửi bài tập - Có ngay lời giải