Xôm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Xông
Ví dụ: Anh ấy xôm vào xử lý sự cố, rất đúng lúc.
2.
tính từ
Bảnh.
Ví dụ: Bộ vest này nhìn xôm, hợp buổi ra mắt.
3.
tính từ
ôm, rôm rả
Ví dụ: Đám cưới ở quê luôn xôm, thân tình và ấm áp.
Nghĩa 1: Xông
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam xôm vào nhặt bóng vừa rơi xuống sân.
  • Thấy mưa tạnh, chúng tớ xôm ra sân đá bóng.
  • Cả nhóm xôm vào dọn lớp cho sạch bóng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng còi vừa dứt, hai đội xôm lên tranh bóng quyết liệt.
  • Cả lớp nghe phát động là xôm vào trồng cây, ai cũng hăng hái.
  • Nhìn đề vừa rõ ý, nó xôm làm bài ngay, không chần chừ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy xôm vào xử lý sự cố, rất đúng lúc.
  • Có người xốc vác như vậy, cả nhóm mới dám xôm vào phần việc khó.
  • Thấy cơ hội lóe lên, cô quyết xôm một bước mạnh để đổi đời.
  • Khi đã chọn, cứ xôm tới cùng, đừng để nửa vời làm hỏng khí thế.
Nghĩa 2: Bảnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay áo bạn Hoa nhìn xôm quá, rất đẹp.
  • Chiếc cặp mới của tớ trông xôm ghê.
  • Chú bộ đội mặc quân phục sạch sẽ, nhìn xôm lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ đồ thể thao mới khiến cậu ấy nhìn khá xôm trên sân.
  • Kiểu tóc này làm gương mặt bạn trông xôm hơn hẳn.
  • Đi đôi giày trắng vào, bộ đồng phục bỗng xôm thấy rõ.
3
Người trưởng thành
  • Bộ vest này nhìn xôm, hợp buổi ra mắt.
  • Không cần phô trương, một chi tiết tinh gọn cũng đủ làm tổng thể xôm lên.
  • Anh ta không giàu, nhưng cách phối đồ khiến vẻ ngoài khá xôm.
  • Thị trấn nhỏ bỗng xôm hẳn khi con phố có dãy biển hiệu mới, nhìn rất bảnh.
Nghĩa 3: ôm, rôm rả
1
Học sinh tiểu học
  • Sân trường giờ ra chơi thật xôm, tiếng cười vang khắp nơi.
  • Chợ quê sáng nay xôm quá, người bán người mua nói cười rộn ràng.
  • Nhà bạn Lan có sinh nhật, cả xóm đến nên rất xôm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tối trung thu, con phố đèn lồng lên đèn, không khí xôm thấy rõ.
  • Câu lạc bộ văn nghệ tập dượt rộn ràng, cả phòng xôm hẳn.
  • Quán nước đầu ngõ cứ chiều đến là xôm, chuyện trò không dứt.
3
Người trưởng thành
  • Đám cưới ở quê luôn xôm, thân tình và ấm áp.
  • Mùa du lịch đến, bãi biển xôm hẳn, hàng quán mở cửa suốt.
  • Những cuộc họp mặt hiếm hoi càng xôm khi người cũ tái ngộ, chuyện kéo dài tới khuya.
  • Một tin tốt lan ra, quán cà phê bỗng xôm lên: ai cũng muốn góp chuyện.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả không khí sôi nổi, náo nhiệt trong các cuộc trò chuyện, sự kiện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo màu sắc sống động cho tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác vui vẻ, sôi nổi, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không chính thức.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng để miêu tả không khí của một sự kiện hoặc cuộc trò chuyện.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "náo nhiệt" nhưng "xôm" mang tính khẩu ngữ hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Xôm" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "bữa tiệc xôm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...