Xói mòn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Hiện tượng) làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá trên mặt đất do tác dụng của dòng nước chảy, của sức gió, v.v.
Ví dụ: Con mương chảy mạnh đang xói mòn bờ vườn.
Nghĩa: (Hiện tượng) làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá trên mặt đất do tác dụng của dòng nước chảy, của sức gió, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Trận mưa lớn làm đất ở bờ ruộng bị xói mòn.
  • Gió thổi mạnh nhiều ngày khiến cát trên đồi bị xói mòn.
  • Nước suối chảy xiết làm xói mòn chân cầu đất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sóng biển đập vào bờ liên tục, xói mòn dần vách đá ven biển.
  • Nếu rừng bị chặt trụi, mưa sẽ dễ xói mòn lớp đất màu trên sườn đồi.
  • Dòng sông đổi hướng, bồi một bãi bờ này nhưng lại xói mòn bờ kia.
3
Người trưởng thành
  • Con mương chảy mạnh đang xói mòn bờ vườn.
  • Gió mùa khô lặp lại từng đợt, âm thầm xói mòn mặt đất như gọt đi từng lớp bụi thời gian.
  • Khi bờ kè hư hỏng, mỗi con sóng đều góp phần xói mòn nền đất phía sau, mở đường cho sụt lở.
  • Không có thảm thực vật che phủ, một cơn mưa đầu mùa cũng đủ xói mòn lớp đất mỏng vốn nuôi cả vụ mùa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Hiện tượng) làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá trên mặt đất do tác dụng của dòng nước chảy, của sức gió, v.v.
Từ đồng nghĩa:
bào mòn xâm thực
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xói mòn trung tính khoa học; mức độ từ nhẹ đến tăng dần; ngữ vực địa lí – môi trường Ví dụ: Con mương chảy mạnh đang xói mòn bờ vườn.
bào mòn trung tính khoa học; mức độ tương đương Ví dụ: Dòng chảy bào mòn bờ sông theo thời gian.
xâm thực thuật ngữ địa mạo; trang trọng; bao quát quá trình ăn mòn cơ học Ví dụ: Sóng biển xâm thực vách đá ven bờ.
bồi tụ thuật ngữ địa mạo; trang trọng; quá trình đối nghịch trực tiếp Ví dụ: Phù sa bồi tụ tạo thành bãi bồi mới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về môi trường, địa chất hoặc nông nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu nghiên cứu về địa chất, môi trường và nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hiện tượng tự nhiên liên quan đến đất đá và môi trường.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến địa chất hoặc môi trường.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phá hủy khác như "bào mòn" nhưng "xói mòn" thường chỉ hiện tượng tự nhiên.
  • Chú ý dùng đúng trong ngữ cảnh khoa học để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xói mòn đất", "xói mòn bề mặt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động (như "đất", "bề mặt") và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian (như "nhanh chóng", "dần dần").
xói mòn bào mòn rửa trôi sạt lở lở đất sụt lún phong hoá thoái hoá suy thoái
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...