Xiết nợ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Như xiết.
Ví dụ: Ngân hàng tiến hành xiết nợ căn hộ theo hợp đồng thế chấp.
Nghĩa: Như xiết.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú chủ tiệm đến xiết nợ, lấy chiếc xe đạp của bác.
  • Cô chủ nhà dọa xiết nợ nên bố mẹ em phải trả tiền đúng hẹn.
  • Họ mang sổ sách đến xiết nợ, gom hết đồ trong quầy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chủ hiệu cầm đồ xiết nợ, giữ luôn chiếc máy ảnh vì người vay trễ hẹn.
  • Người cho vay gửi giấy thông báo sẽ xiết nợ nếu không thanh toán kịp kỳ.
  • Cả làng xôn xao khi gia đình bên xóm bị xiết nợ, mất luôn mảnh ruộng.
3
Người trưởng thành
  • Ngân hàng tiến hành xiết nợ căn hộ theo hợp đồng thế chấp.
  • Ông lặng người khi nghe tin chủ nợ sẽ xiết nợ, căn nhà bao năm chắt chiu có thể không còn.
  • Không ai muốn đến bước bị xiết nợ, nhưng kỷ luật tài chính bị phá vỡ thì hậu quả ập đến.
  • Họ thương lượng suốt buổi tối, mong trì hoãn ngày xiết nợ để kịp xoay xở.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về tài chính cá nhân hoặc khi nói về việc thu hồi nợ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài báo về kinh tế, tài chính hoặc trong các văn bản pháp lý liên quan đến thu hồi nợ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành tài chính, ngân hàng và luật pháp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự căng thẳng hoặc áp lực tài chính.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản pháp lý, nhưng có thể mang tính khẩu ngữ trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc thu hồi nợ một cách mạnh mẽ hoặc cưỡng chế.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự nhẹ nhàng hoặc tế nhị.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng "thu hồi nợ" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thu hồi nợ" khi cần diễn đạt sự cưỡng chế.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
  • Đảm bảo sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây cảm giác tiêu cực không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
"Xibft ne3" laf 11d9ng teb, th0ddng 113ng vai trf2 lafm vc ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Laf teb ghe9p, khf4ng kbft he3p vdbi phe5 teb 11b7c trbfng ne0o.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11b7t sau che ngef, cf3 thc thc le0m trung te2m ce7a ce2u vc ngef hob7c ce2u mcnh 11cnh.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi danh teb chc 11d1i tb0e3ng bc xibft, nh0 "te0i sa3n", "tic1n bc".
xiết nợ vay tịch thu thu giữ kê biên phát mãi cầm cố thế chấp phong toả
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...