Xa vời

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Xa đến mức trở nên cách biệt, khó có thể tới được.
Ví dụ: Giấc mơ mua căn nhà lúc này thật xa vời.
2.
tính từ
Quá xa xôi, viển vông.
Ví dụ: Hứa hẹn đổi đời trong chốc lát là lời nói xa vời.
Nghĩa 1: Xa đến mức trở nên cách biệt, khó có thể tới được.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngọn núi xa vời đứng mờ sau những đám mây.
  • Ngôi sao kia xa vời, em chỉ nhìn chứ không thể chạm.
  • Ngôi làng của bà ngoại giờ xa vời vì sông đang lũ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ước muốn được gặp lại người bạn ở tận bên kia đại dương bỗng thấy xa vời.
  • Từ bản làng lên thị trấn mùa mưa, con đường lầy lội khiến mọi thứ trở nên xa vời.
  • Đỉnh tuyết trắng hiện ra xa vời, như một lời thách thức lặng lẽ.
3
Người trưởng thành
  • Giấc mơ mua căn nhà lúc này thật xa vời.
  • Khoảng cách địa lý chỉ là số đo, cái khó là thời gian khiến cuộc hẹn hóa xa vời.
  • Giữa phố xá sáng đèn, bờ biển tuổi thơ bỗng xa vời như một lát cắt đã khép.
  • Khi trách nhiệm chồng chất, những chuyến đi tự phát trở nên xa vời hơn bao giờ hết.
Nghĩa 2: Quá xa xôi, viển vông.
1
Học sinh tiểu học
  • Kế hoạch bay lên Mặt Trăng bằng diều giấy là ý tưởng xa vời.
  • Bạn ấy mơ làm siêu anh hùng bay thật cao, nghe vẫn xa vời.
  • Nói đọc xong cả thư viện trong một tuần là điều xa vời.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hy vọng giải quyết mọi vấn đề chỉ bằng một lời xin lỗi nghe thật xa vời.
  • Ước tính đạt điểm tuyệt đối ở mọi môn mà không học là mong muốn xa vời.
  • Ý niệm thay đổi người khác chỉ bằng vài dòng tin nhắn thường khá xa vời.
3
Người trưởng thành
  • Hứa hẹn đổi đời trong chốc lát là lời nói xa vời.
  • Niềm tin rằng thành công đến nhờ may mắn thuần túy luôn xa vời với thực tế.
  • Khát vọng cải tổ cả hệ thống chỉ bằng khẩu hiệu, xét cho cùng, quá xa vời.
  • Những dự phóng không gắn nguồn lực và lộ trình chỉ là viễn cảnh xa vời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Xa đến mức trở nên cách biệt, khó có thể tới được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
gần gũi kề cận
Từ Cách sử dụng
xa vời mức độ mạnh; sắc thái hình tượng, hơi văn chương; diễn tả khoảng cách/độ cách biệt lớn, khó chạm tới Ví dụ: Giấc mơ mua căn nhà lúc này thật xa vời.
xa xăm mức mạnh; văn chương; gợi cảm giác cách trở mơ hồ Ví dụ: Kỉ niệm thuở nhỏ dần xa xăm.
xa tít mức rất mạnh; khẩu ngữ; nhấn cực xa Ví dụ: Ngọn núi xa tít cuối chân trời.
gần gũi mức đối lập rõ; trung tính; diễn tả khoảng cách/quan hệ gần Ví dụ: Tổ ấm luôn gần gũi với mọi thành viên.
kề cận rất mạnh; trang trọng/văn chương; sát ngay bên Ví dụ: Trạm y tế kề cận khu dân cư.
Nghĩa 2: Quá xa xôi, viển vông.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xa vời mức rất mạnh; sắc thái phủ định/hoài nghi, văn chương/tu từ; nói về tính không thực tế Ví dụ: Hứa hẹn đổi đời trong chốc lát là lời nói xa vời.
viển vông mức rất mạnh; trung tính; thiếu thực tế Ví dụ: Kế hoạch ấy quá viển vông.
hão huyền mức rất mạnh; văn chương; mơ tưởng không thực Ví dụ: Những tham vọng hão huyền sớm tan biến.
thiết thực đối lập trực tiếp; trung tính/trang trọng; có tính khả thi Ví dụ: Đề xuất cần thiết thực hơn.
khả thi đối lập trực tiếp; trang trọng; làm được Ví dụ: Mục tiêu này hoàn toàn khả thi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả những điều không thực tế hoặc khó đạt được.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính chất bình luận hoặc phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác về sự xa cách, không thể với tới.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác không thực tế, viển vông.
  • Phong cách thường mang tính chất văn chương hoặc bình luận.
  • Thường không trang trọng, phù hợp với ngữ cảnh thân mật hoặc sáng tạo.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không thể đạt được hoặc sự viển vông của một ý tưởng.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần tính chính xác và thực tế cao.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ khoảng cách vật lý, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "xa xôi" ở chỗ "xa vời" nhấn mạnh sự không thể đạt được.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả mức độ xa cách hoặc viển vông của một sự việc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất xa vời", "quá xa vời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" để nhấn mạnh tính chất.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...