Xa
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Dụng cụ thô sơ dùng để kéo sợi, đánh ống, đánh suốt.
Ví dụ:
Cái xa cũ vẫn chạy trơn tru dưới tay người thợ già.
2.
tính từ
Ở một khoảng cách tương đối lớn, trong không gian hoặc thời gian; trái với gần.
Ví dụ:
Chúng tôi sống xa nhau đã lâu.
3.
tính từ
(dùng phụ sau một số tính từ, động từ). Ở một mức độ tương đối lớn.
Ví dụ:
Chất lượng lô hàng này vượt xa đợt trước.
4.
tính từ
(dùng phụ sau một số động từ). Hướng về những sự việc còn lâu mới xảy ra.
Ví dụ:
Doanh nghiệp cần tính xa thay vì chạy theo lợi nhuận tức thời.
5.
tính từ
(dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Có quan hệ họ hàng phải ngược lên nhiều đời mới xác định được; trái với gần.
Ví dụ:
Cô ấy là họ hàng xa bên ngoại tôi.
Nghĩa 1: Dụng cụ thô sơ dùng để kéo sợi, đánh ống, đánh suốt.
1
Học sinh tiểu học
- Bà ngoại ngồi bên cửa dùng cái xa kéo sợi.
- Em tò mò chạm vào cái xa để xem sợi chạy thế nào.
- Trong góc nhà có cái xa gỗ của bà để lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiếng cái xa quay đều, sợi bông mảnh dần trên tay bà.
- Bảo tàng trưng bày cái xa, gợi lại nghề dệt thủ công xưa.
- Người thợ nhịp chân quay xa, từng sợi hiện ra liên tiếp.
3
Người trưởng thành
- Cái xa cũ vẫn chạy trơn tru dưới tay người thợ già.
- Mỗi vòng quay của xa như quấn vào đó ký ức của làng nghề.
- Đặt tay vào trục xa, tôi cảm được nhịp sống chậm rãi của thời xưa.
- Giữa đời máy móc, chiếc xa bền bỉ gìn giữ hơi ấm của nghề dệt truyền thống.
Nghĩa 2: Ở một khoảng cách tương đối lớn, trong không gian hoặc thời gian; trái với gần.
1
Học sinh tiểu học
- Ngôi nhà của bạn ở rất xa trường.
- Chiều nay, em đứng xa quả bóng cho an toàn.
- Ngày Tết vẫn còn xa lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Từ đỉnh đèo nhìn xuống, biển xanh ở xa mờ như tranh.
- Kỳ thi vẫn còn xa, nhưng ai cũng thấy áp lực đến gần.
- Cậu ấy chuyển đến một nơi rất xa, chỉ còn liên lạc qua mạng.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi sống xa nhau đã lâu.
- Có những ký ức đặt rất xa trong trí nhớ, chạm vào là vỡ òa cảm xúc.
- Lời hứa ngày cũ không xa, chỉ lòng người đã khác.
- Con đường phía trước còn xa, nên cần giữ sức và giữ lòng.
Nghĩa 3: (dùng phụ sau một số tính từ, động từ). Ở một mức độ tương đối lớn.
1
Học sinh tiểu học
- Cái cặp này nặng xa so với cặp cũ.
- Trời nay lạnh xa, em phải mặc áo ấm.
- Bạn ấy chạy nhanh xa hơn hôm trước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài làm lần này tốt xa so với bản nháp đầu.
- Sau vài buổi tập, động tác của bạn dẻo xa so với trước.
- Khả năng đọc hiểu của em đã tiến xa nhờ chăm luyện.
3
Người trưởng thành
- Chất lượng lô hàng này vượt xa đợt trước.
- Cậu ấy trưởng thành xa sau chuyến đi dài.
- Kế hoạch mới khả thi xa so với phương án cũ.
- Từ ý tưởng đến thực thi, chúng ta cần tiến xa chứ không chỉ cải thiện chút ít.
Nghĩa 4: (dùng phụ sau một số động từ). Hướng về những sự việc còn lâu mới xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
- Em tính xa để tiết kiệm tiền mua sách năm sau.
- Cô giáo dặn chúng ta nghĩ xa, chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ.
- Bạn Lan hay lo xa, mang theo áo mưa dù trời nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm bắt đầu tính xa cho dự án khoa học của học kỳ tới.
- Cậu ấy nhìn xa, chọn môn học phục vụ nghề nghiệp tương lai.
- Chúng ta nên dự trù xa những rủi ro khi tham gia cuộc thi.
3
Người trưởng thành
- Doanh nghiệp cần tính xa thay vì chạy theo lợi nhuận tức thời.
- Anh ấy hay lo xa, nên luôn có phương án dự phòng.
- Chính sách phải nhìn xa để tránh lặp lại khủng hoảng.
- Đầu tư có trách nhiệm đòi hỏi nghĩ xa hơn một mùa vụ.
Nghĩa 5: (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Có quan hệ họ hàng phải ngược lên nhiều đời mới xác định được; trái với gần.
1
Học sinh tiểu học
- Ông ấy là họ xa của em.
- Nhà bạn có bà con xa sống ở miền núi.
- Hai bạn trùng họ, chắc là có họ hàng xa thôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mẹ bảo đó là chú họ xa, ít khi gặp.
- Trong buổi giỗ, nhiều người họ xa về thăm gốc gác.
- Dù là bà con xa, mọi người vẫn hỏi han thân tình.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy là họ hàng xa bên ngoại tôi.
- Một lời chào giữ tình nghĩa giữa những nhánh họ xa.
- Dòng tộc dài rộng, có những mối ràng buộc chỉ còn là họ xa.
- Gặp lại người anh họ xa, tôi bỗng thấy quê nhà gần hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ khoảng cách địa lý hoặc thời gian, ví dụ "nhà xa" hoặc "ngày xa".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả khoảng cách hoặc thời gian một cách chính xác và trang trọng hơn, ví dụ "khoảng cách xa".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm xúc về sự cách biệt, ví dụ "khoảng trời xa".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự cách biệt về không gian hoặc thời gian, thường mang sắc thái trung tính.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
- Trong văn chương, có thể mang sắc thái lãng mạn hoặc hoài niệm.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh khoảng cách lớn về không gian hoặc thời gian.
- Tránh dùng khi không cần thiết phải nhấn mạnh khoảng cách, có thể thay bằng "không gần".
- Thường đi kèm với các từ chỉ mức độ hoặc thời gian để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "xa" trong nghĩa là dụng cụ kéo sợi, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "gần" ở mức độ cách biệt, cần xác định rõ ý muốn diễn đạt.
- Chú ý đến sự kết hợp từ để tránh hiểu nhầm, ví dụ "xa xôi" thường mang nghĩa lãng mạn hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
"Xa" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Xa" là từ đơn, không có hình thái biến đổi. Khi là tính từ, nó có thể kết hợp với các phụ từ như "rất", "quá" để chỉ mức độ.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "xa" thường đứng sau các động từ như "kéo", "đánh". Khi là tính từ, "xa" thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ để bổ nghĩa, ví dụ: "đi xa", "nhà xa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Xa" có thể kết hợp với các danh từ chỉ địa điểm, thời gian hoặc các động từ chỉ hành động di chuyển. Khi là tính từ, nó thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".





