Vun quén

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chăm lo vun bón hoặc vun đắp, gây dựng.
Ví dụ: Cô ấy bền bỉ vun quén sự nghiệp của mình.
Nghĩa: Chăm lo vun bón hoặc vun đắp, gây dựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba mẹ vun quén khu vườn sau nhà mỗi ngày.
  • Cô giáo vun quén tình bạn trong lớp bằng những trò chơi chung.
  • Bà ngoại vun quén luống rau, cây lớn nhanh và xanh tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy chủ nhiệm kiên trì vun quén nề nếp lớp bằng những nhắc nhở nhẹ mà đều.
  • Bạn ấy âm thầm vun quén đam mê vẽ, ngày nào cũng phác vài nét.
  • Chi đoàn cùng vun quén tinh thần tự giác qua từng việc nhỏ như xếp hàng, giữ lớp sạch.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy bền bỉ vun quén sự nghiệp của mình.
  • Chúng tôi vun quén một mối quan hệ tử tế bằng sự lắng nghe và tôn trọng.
  • Anh dành thời gian mỗi tối để vun quén thói quen đọc, để đầu óc không khô hạn.
  • Doanh nghiệp muốn bền lâu phải biết vun quén văn hóa nội bộ như chăm một khu vườn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chăm lo vun bón hoặc vun đắp, gây dựng.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vun quén trung tính, sắc thái chăm chút bền bỉ; ngữ vực phổ thông, hơi khẩu ngữ Ví dụ: Cô ấy bền bỉ vun quén sự nghiệp của mình.
chăm chút nhẹ, tình cảm; khẩu ngữ Ví dụ: Cô ấy chăm chút từng chi tiết để vun quén gia đình.
vun đắp trung tính, hình ảnh; phổ thông Ví dụ: Hai vợ chồng cùng vun đắp/vun quén hạnh phúc.
gây dựng trang trọng, có tính dài hạn Ví dụ: Họ nỗ lực gây dựng/vun quén sự nghiệp từ con số không.
bồi đắp hình ảnh, văn chương; mức độ kiên trì Ví dụ: Tình cảm được bồi đắp/vun quén qua năm tháng.
phá hoại mạnh, tiêu cực, trung tính; phổ thông Ví dụ: Đừng phá hoại những gì người khác đã vun quén.
bỏ bê nhẹ đến trung bình, sắc thái chê trách; khẩu ngữ Ví dụ: Bỏ bê gia đình sẽ làm công sức vun quén trước đây tan vỡ.
lơ là nhẹ, trung tính; phổ thông Ví dụ: Lơ là công việc sẽ trái với việc vun quén sự nghiệp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc chăm sóc, xây dựng mối quan hệ hoặc công việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về quản lý, phát triển cá nhân hoặc tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh về sự chăm sóc, nuôi dưỡng tình cảm hoặc ý tưởng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc và nỗ lực xây dựng.
  • Thường mang sắc thái tích cực, khuyến khích.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, nhưng không quá trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chăm sóc, phát triển bền vững.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác kỹ thuật hoặc khoa học.
  • Thường dùng trong các tình huống liên quan đến mối quan hệ, gia đình, công việc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "vun đắp" hoặc "chăm sóc" nhưng "vun quén" nhấn mạnh hơn vào sự xây dựng và phát triển.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong các văn bản kỹ thuật.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy vun quén".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng được chăm lo, ví dụ: "vun quén gia đình".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...