Vùa

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Để dùng để đựng, hình giống cái bát.
Ví dụ: Anh rót trà vào vùa cho khách.
2.
động từ
(phương ngữ; ít dùng). Vơ hết.
Ví dụ: Họ ào vào, vùa sạch hàng mới.
Nghĩa 1: Để dùng để đựng, hình giống cái bát.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ đưa cho bé cái vùa để múc canh.
  • Cô đặt vùa lên bàn rồi rót sữa vào.
  • Con dùng vùa này đựng hạt giống đem gieo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà ngoại bới cơm ra vùa sành, khói bốc lên thơm ấm cả gian bếp.
  • Trong buổi thực hành, bạn An dùng vùa nhỏ đong nước cho thí nghiệm.
  • Quán chè bày vùa men ngà, nhìn mộc mạc mà gần gũi.
3
Người trưởng thành
  • Anh rót trà vào vùa cho khách.
  • Chiếc vùa men rạn nằm trên chạn bếp, giữ lại hơi ấm của nhiều bữa cơm xưa.
  • Cô chủ quán chọn vùa thô để món ăn trông mộc, đúng điệu làng quê.
  • Giữa kệ bếp sáng loáng, một chiếc vùa cũ bỗng kể chuyện nhà bằng những vết sứt.
Nghĩa 2: (phương ngữ; ít dùng). Vơ hết.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy chạy tới vùa hết bi ve trên sân.
  • Mèo con nhảy lên bàn vùa sạch cá khô.
  • Em đừng vùa hết bút màu của các bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy đồ giảm giá, đám bạn lao vào vùa sạch kệ.
  • Một cơn gió mạnh như muốn vùa hết lá vàng ngoài sân.
  • Cậu ta vào game rồi vùa quà sự kiện, chẳng chừa phần ai.
3
Người trưởng thành
  • Họ ào vào, vùa sạch hàng mới.
  • Chỉ trong chốc lát, tin đồn đã vùa hết sự bình tĩnh của cả phòng.
  • Có người đi chợ kiểu vùa cho đủ, không nghĩ phần người đến sau.
  • Tham vọng mà không điểm dừng sẽ vùa cả phần yên ổn của đời mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Ít phổ biến, chủ yếu trong một số phương ngữ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong tác phẩm miêu tả văn hóa địa phương.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái bình dân, gần gũi khi dùng trong phương ngữ.
  • Không mang tính trang trọng, chủ yếu dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi giao tiếp với người quen thuộc với phương ngữ này.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi giao tiếp với người không quen thuộc với phương ngữ.
  • Có thể thay thế bằng từ "bát" hoặc "vơ" tùy theo nghĩa cần diễn đạt.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "vơ" trong tiếng phổ thông.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa khi giao tiếp với người không quen thuộc với phương ngữ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ (lớn, nhỏ). Động từ: Có thể kết hợp với trạng từ chỉ mức độ (hết, sạch).
bát chén đĩa mâm thau chậu nồi xoong niêu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...