Vô cực
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có giá trị tuyệt đối lớn hơn bất kì số nào cho trước.
Ví dụ:
Các giá trị vượt mọi cận trên được xem như tiến tới vô cực.
Nghĩa: Có giá trị tuyệt đối lớn hơn bất kì số nào cho trước.
1
Học sinh tiểu học
- Trên trục số, mũi tên kéo dài mãi về hai phía, người ta nói là đi đến vô cực.
- Số càng lớn bao nhiêu cũng chưa chạm tới vô cực.
- Trong bài toán, nếu con thỏ chạy mãi không dừng, quãng đường có thể coi là hướng tới vô cực.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giới hạn của hàm số tăng không bị chặn sẽ hướng đến vô cực.
- Dù em chọn một số thật lớn, vẫn có số lớn hơn, nên ta nói nó tiến về vô cực.
- Đồ thị mở rộng mãi không có biên, như lao về phía vô cực trên trục tung.
3
Người trưởng thành
- Các giá trị vượt mọi cận trên được xem như tiến tới vô cực.
- Trong mô hình, chi phí nổ cầu có thể tăng đến mức hiệu quả coi như vô cực, buộc ta loại phương án.
- Khi rủi ro không thể kiểm soát, ta đặt hệ số phạt tiến về vô cực để ngăn thuật toán chọn lựa đó.
- Ý tưởng về vô cực nhắc ta rằng có những đại lượng không bị trói bởi bất kỳ mốc đo hữu hạn nào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có giá trị tuyệt đối lớn hơn bất kì số nào cho trước.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
hữu hạn hữu cùng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vô cực | thuật ngữ toán học, trang trọng, sắc thái tuyệt đối, phi hữu hạn Ví dụ: Các giá trị vượt mọi cận trên được xem như tiến tới vô cực. |
| vô hạn | trung tính, thuật ngữ gần nghĩa trong toán học; dùng khi nhấn mạnh không có giới hạn Ví dụ: Giới hạn tiến về vô hạn. |
| hữu hạn | trung tính, thuật ngữ đối lập trực tiếp trong toán học Ví dụ: Tập hợp này có số phần tử hữu hạn. |
| hữu cùng | sách vở, cổ hơn, đối lập về tính có giới hạn Ví dụ: Khoảng đo này là hữu cùng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản học thuật, đặc biệt là toán học và vật lý.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, vật lý và các ngành khoa học tự nhiên khác.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, chủ yếu thuộc văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa về một giá trị không giới hạn trong toán học hoặc khoa học.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh đời thường hoặc khi không cần thiết phải diễn đạt ý nghĩa vô hạn.
- Không có nhiều biến thể, thường được sử dụng nguyên bản.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ số lượng lớn nhưng có giới hạn.
- Khác biệt với "vô hạn" ở chỗ "vô cực" thường dùng trong ngữ cảnh toán học cụ thể hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả tính chất của một đối tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc đại từ mà nó bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "giá trị vô cực".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ và các từ chỉ mức độ như "rất", "cực kỳ".





