Vào tròng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Mắc mưu, sa vào bẫy.
Ví dụ:
Anh đã vào tròng của chiêu trò giảm giá giả tạo.
Nghĩa: Mắc mưu, sa vào bẫy.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn mèo tham ăn nên đã vào tròng của cáo.
- Bạn Nam tin lời dụ ngọt và vào tròng kẻ xấu.
- Chim thấy hạt lúa, bay xuống và vào tròng người bẫy chim.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy ham phần thưởng nên nhẹ dạ vào tròng kế hoạch của đối thủ.
- Tin bài đăng vô danh, nhiều bạn đã vô tình vào tròng tin giả.
- Chỉ một cú nhấp chuột vào đường link lạ, cô bé đã vào tròng của kẻ lừa đảo mạng.
3
Người trưởng thành
- Anh đã vào tròng của chiêu trò giảm giá giả tạo.
- Khi lòng tham dẫn lối, ta rất dễ vào tròng những lời hứa có cánh.
- Cứ khăng khăng muốn thắng nhanh, họ vào tròng chiến thuật nhử mồi của đối phương.
- Đến khi nhận ra, hợp đồng đã cài sẵn điều khoản khiến cô vào tròng không gỡ được.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mắc mưu, sa vào bẫy.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tỉnh mưu phá bẫy thoát bẫy
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vào tròng | khẩu ngữ, sắc thái nhẹ, hơi mỉa; dùng trong tình huống lừa gạt thành công Ví dụ: Anh đã vào tròng của chiêu trò giảm giá giả tạo. |
| sập bẫy | trung tính, mức độ rõ; dùng chung các ngữ cảnh mưu kế Ví dụ: Hắn đã sập bẫy như chúng ta dự tính. |
| mắc bẫy | trung tính, phổ thông; dùng cả viết và nói Ví dụ: Cuối cùng đối thủ cũng mắc bẫy. |
| mắc mưu | trung tính, trực tiếp; tương đương về nghĩa trọng tâm Ví dụ: Anh ta đã mắc mưu kẻ xấu. |
| tỉnh mưu | trung tính, hơi trang trọng; nhấn mạnh nhận ra và hóa giải mưu kế Ví dụ: Nhờ cảnh giác, họ đã tỉnh mưu kẻ gian. |
| phá bẫy | trung tính, hành động đối lập; thoát mà không rơi vào bẫy Ví dụ: Nhờ chuẩn bị kỹ, họ đã phá bẫy đối phương. |
| thoát bẫy | trung tính, khẩu ngữ; nhấn mạnh không sa vào Ví dụ: Cuối cùng nhóm đã thoát bẫy an toàn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình huống bị lừa hoặc mắc bẫy trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo hình ảnh sinh động về sự lừa dối.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác bị lừa, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bị lừa hoặc mắc bẫy một cách bất ngờ.
- Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc chính thức.
- Thường dùng trong các câu chuyện hoặc tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ khác có nghĩa tương tự như "bị lừa" nhưng "vào tròng" nhấn mạnh vào việc mắc bẫy.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là cụm từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị vào tròng", "đã vào tròng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ chủ thể (danh từ, đại từ) và các phó từ chỉ thời gian, mức độ như "đã", "bị".






Danh sách bình luận