Ứng phó

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chủ động đối phó một cách kịp thời.
Ví dụ: Tắc đường, tôi rẽ sang tuyến khác để ứng phó.
Nghĩa: Chủ động đối phó một cách kịp thời.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời đổ mưa, cô nhanh chóng che ô để ứng phó.
  • Bạn bị hỏi bất ngờ, em bình tĩnh trả lời để ứng phó.
  • Thấy nước tràn vào, cả lớp kê cao cặp để ứng phó.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Điện chập chờn, nhóm em chuyển sang học trên giấy để ứng phó.
  • Gặp câu hỏi khó, bạn đổi cách diễn đạt để ứng phó mà vẫn giữ ý chính.
  • Khi lịch thi đổi đột ngột, cả lớp lập kế hoạch ôn lại để ứng phó.
3
Người trưởng thành
  • Tắc đường, tôi rẽ sang tuyến khác để ứng phó.
  • Doanh số giảm, công ty điều chỉnh chiến lược giá để ứng phó thay vì chờ thị trường tự hồi phục.
  • Nghe tin bão mạnh, gia đình chằng lại mái tôn và chuẩn bị đèn pin để ứng phó kịp thời.
  • Trước tin đồn lan nhanh, anh ấy đưa ra thông tin chính xác ngay để ứng phó và trấn an mọi người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chủ động đối phó một cách kịp thời.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ứng phó trung tính, trang trọng nhẹ; sắc thái chủ động, kịp thời; dùng trong cả khẩu ngữ và văn bản nghiệp vụ Ví dụ: Tắc đường, tôi rẽ sang tuyến khác để ứng phó.
đối phó trung tính, phổ thông; bao quát, có thể thay thế phần lớn ngữ cảnh Ví dụ: Chúng ta cần đối phó với bão sắp đến.
ứng xử trung tính, thiên về cách xử lý tình huống; phù hợp khi nói về cách hành động đáp lại Ví dụ: Cần ứng xử linh hoạt trước biến động thị trường.
xoay xở khẩu ngữ, nhẹ; nhấn mạnh nỗ lực kịp thời để qua khó Ví dụ: Nhóm đã xoay xở kịp khi hệ thống gặp sự cố.
bị động trung tính; trạng thái không chủ động đáp lại Ví dụ: Tổ chức phản ứng bị động trước dịch bệnh.
lúng túng trung tính, sắc thái yếu; thiếu sự kịp thời, xử trí kém Ví dụ: Họ lúng túng khi xảy ra sự cố.
chậm trễ trung tính; trái với kịp thời trong xử lý Ví dụ: Việc chậm trễ khiến không kịp ứng phó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc xử lý tình huống bất ngờ hoặc khó khăn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các biện pháp đối phó trong các báo cáo, bài viết phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các tài liệu hướng dẫn, quy trình xử lý sự cố.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chủ động và nhanh nhạy trong hành động.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự kịp thời và chủ động trong hành động.
  • Tránh dùng khi tình huống không đòi hỏi sự khẩn cấp hoặc chủ động.
  • Thường đi kèm với các tình huống khẩn cấp hoặc bất ngờ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đối phó", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • "Ứng phó" thường mang sắc thái tích cực hơn "đối phó".
  • Chú ý dùng đúng trong các tình huống cần sự chủ động và kịp thời.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ứng phó kịp thời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (như "kịp thời"), danh từ (như "tình huống"), hoặc cụm danh từ.