Tụt hậu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tụt lại phía sau so với mọi người.
Ví dụ: Tôi sợ mình tụt hậu giữa guồng quay công việc.
Nghĩa: Tụt lại phía sau so với mọi người.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn chạy nhanh lên kẻo tụt hậu sau cả lớp trong cuộc chạy.
  • Nếu em không làm bài, em sẽ tụt hậu so với các bạn.
  • Bạn Minh bỏ tập đọc nên tụt hậu trong nhóm đọc sách.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nếu không tự ôn thêm, tớ dễ tụt hậu trong đội tuyển học sinh giỏi.
  • Trong câu lạc bộ robotics, bạn ấy ngại hỏi nên dần tụt hậu trước tiến độ nhóm.
  • Không cập nhật bài giảng trực tuyến, mình thấy mình tụt hậu so với bạn bè.
3
Người trưởng thành
  • Tôi sợ mình tụt hậu giữa guồng quay công việc.
  • Nếu doanh nghiệp chần chừ chuyển đổi số, nó sẽ tụt hậu trước thị trường biến động.
  • Khi bận mưu sinh, anh nhận ra mình tụt hậu khỏi cuộc trò chuyện về công nghệ mới.
  • Đam mê cũ không được nuôi dưỡng, ta dễ tụt hậu với chính ước mơ ngày trẻ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tụt lại phía sau so với mọi người.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tụt hậu Trung tính đến tiêu cực, thường dùng để chỉ sự kém phát triển, không theo kịp xu thế hoặc tiêu chuẩn chung. Ví dụ: Tôi sợ mình tụt hậu giữa guồng quay công việc.
lạc hậu Trung tính, thường dùng để chỉ sự kém phát triển, không theo kịp thời đại. Ví dụ: Công nghệ sản xuất của họ đã trở nên lạc hậu.
thụt lùi Trung tính, nhấn mạnh sự đi xuống, không tiến bộ hoặc thậm chí lùi lại. Ví dụ: Nền kinh tế có nguy cơ thụt lùi nếu không có cải cách.
tiến bộ Trung tính, chỉ sự phát triển đi lên, tốt hơn trước. Ví dụ: Anh ấy đã tiến bộ rất nhiều trong học tập.
phát triển Trung tính, chỉ sự tăng trưởng, mở rộng về quy mô, chất lượng. Ví dụ: Đất nước đang phát triển mạnh mẽ.
vươn lên Tích cực, nhấn mạnh sự nỗ lực để đạt được vị trí cao hơn, tốt hơn. Ví dụ: Cô ấy đã vươn lên từ hoàn cảnh khó khăn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự chậm trễ hoặc không theo kịp người khác trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả sự lạc hậu hoặc không theo kịp xu hướng trong các báo cáo, bài viết phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ sự lạc hậu về công nghệ hoặc kỹ thuật so với tiêu chuẩn hiện tại.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, thường mang ý nghĩa chỉ trích hoặc cảnh báo.
  • Thường dùng trong văn viết và báo chí để nhấn mạnh sự cần thiết phải cải thiện.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cần thiết phải bắt kịp xu hướng hoặc cải thiện tình hình.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi muốn khích lệ.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự phát triển hoặc tiến bộ để tạo sự đối lập.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chậm trễ khác như "chậm tiến".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống tích cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bắt đầu tụt hậu", "đang tụt hậu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian (như "đã", "đang", "sẽ") và danh từ chỉ đối tượng bị tụt hậu (như "công nghệ", "nền kinh tế").