Tương khắc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tính chất xung khắc nhau, không hợp nhau.
Ví dụ: Hai quan điểm ấy tương khắc, khó tìm tiếng nói chung.
Nghĩa: Có tính chất xung khắc nhau, không hợp nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy hiền, còn bạn kia nóng nảy, tính cách tương khắc.
  • Màu sơn đỏ chói tương khắc với rèm xanh, nhìn chói mắt.
  • Con mèo nhà em tương khắc với chú chó hàng xóm, cứ gặp là gầm gừ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tính kỷ luật của bạn Minh tương khắc với lối làm việc tùy hứng của nhóm, nên hay cãi nhau.
  • Âm trầm của bản nhạc lại bị giọng hát quá the, nghe tương khắc và khó chịu.
  • Bạn yêu yên tĩnh, bạn kia thích ồn ào, hai bạn ngồi chung bàn thấy tương khắc ngay.
3
Người trưởng thành
  • Hai quan điểm ấy tương khắc, khó tìm tiếng nói chung.
  • Tham vọng cá nhân tương khắc với tinh thần phục vụ cộng đồng, nếu không biết tự giữ mình.
  • Một mối quan hệ bền vững không thể kéo dài khi các giá trị cốt lõi tương khắc.
  • Ánh sáng rực và không gian u tịch tương khắc, làm bức ảnh chênh chao và thiếu hòa hợp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có tính chất xung khắc nhau, không hợp nhau.
Từ đồng nghĩa:
đối kỵ xung khắc bất hoà khắc kỵ
Từ Cách sử dụng
tương khắc mạnh, trung tính–hàn lâm; dùng cho mối quan hệ, yếu tố xung đột, không hòa hợp Ví dụ: Hai quan điểm ấy tương khắc, khó tìm tiếng nói chung.
đối kỵ mạnh, sắc thái cảm xúc tiêu cực, thường trong quan hệ người với người Ví dụ: Hai người vốn đối kỵ nên làm chung là nảy sinh mâu thuẫn.
xung khắc mạnh, trung tính, phổ thông Ví dụ: Tính cách họ quá xung khắc nên khó sống chung.
bất hoà nhẹ–trung bình, trung tính, phổ thông Ví dụ: Hai gia đình lâu nay bất hòa.
khắc kỵ mạnh, trang trọng/cổ, hay trong văn chương, tử vi Ví dụ: Mạng hai người khắc kỵ nên khó hòa hợp.
hoà hợp trung tính, phổ thông Ví dụ: Tính cách họ khá hòa hợp.
tương hợp trang trọng, học thuật Ví dụ: Hai yếu tố này tương hợp, hỗ trợ lẫn nhau.
ăn ý nhẹ, khẩu ngữ, tích cực Ví dụ: Họ làm việc rất ăn ý.
hoà thuận nhẹ, phổ thông, thiên về quan hệ gia đình/nhóm Ví dụ: Anh em trong nhà sống hòa thuận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả mối quan hệ giữa hai người hoặc hai vật không hòa hợp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để phân tích mối quan hệ đối lập trong các bài viết học thuật hoặc báo cáo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo ra sự đối lập giữa các nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đối lập, không hòa hợp.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không hòa hợp giữa hai đối tượng.
  • Tránh dùng khi cần diễn đạt sự hòa hợp hoặc tương đồng.
  • Thường dùng trong các ngữ cảnh cần sự phân tích hoặc mô tả chi tiết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "xung khắc" nhưng "tương khắc" nhấn mạnh tính chất đối lập hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc hòa hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ trong câu.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ hoặc các từ chỉ quan hệ để tạo thành cụm từ như "mối quan hệ tương khắc".