Tưới tiêu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Đưa nước vào và làm thoát nước đi theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng (nói khái quát).
Ví dụ:
Muốn cây khỏe, phải tưới tiêu đúng lúc, đúng cách.
Nghĩa: Đưa nước vào và làm thoát nước đi theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Cô chú nông dân tưới tiêu đều đặn để ruộng rau xanh tốt.
- Buổi sáng, bác mở nước tưới rồi tháo cống cho khô luống.
- Mưa lớn quá, họ phải tháo nước nhanh để vườn không úng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vụ này, hợp tác xã lên lịch tưới tiêu để lúa vừa đủ ẩm, không bị úng.
- Người trồng hoa luôn điều chỉnh tưới tiêu theo thời tiết, nắng thì cấp nước, mưa thì thoát nước.
- Nhờ hệ thống mương, việc tưới tiêu trở nên chủ động, cây không bị khát hay ngập.
3
Người trưởng thành
- Muốn cây khỏe, phải tưới tiêu đúng lúc, đúng cách.
- Tưới tiêu không chỉ là cho nước vào ruộng mà còn là nghệ thuật giữ và rút nước theo nhịp của mùa.
- Khi kênh mương thông suốt, người làm vườn nhẹ vai: tưới tiêu thuận thì mùa màng đáp lễ.
- Thiếu kế hoạch tưới tiêu, một cơn mưa trái mùa cũng đủ cuốn trôi công chăm bón.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đưa nước vào và làm thoát nước đi theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bỏ hạn
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tưới tiêu | trung tính; kỹ thuật nông nghiệp; phạm vi khái quát, bao gồm cả tưới và tiêu nước Ví dụ: Muốn cây khỏe, phải tưới tiêu đúng lúc, đúng cách. |
| thuỷ lợi | trang trọng, kỹ thuật; mức độ rộng tương đương trong nông nghiệp Ví dụ: Khu vực này áp dụng mô hình thủy lợi hiện đại cho cánh đồng. |
| bỏ hạn | khẩu ngữ – trung tính; chỉ để mặc khô hạn, trái hẳn tinh thần chủ động tưới tiêu Ví dụ: Vì thiếu nhân lực, nhiều ruộng bị bỏ hạn cả vụ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về công việc nông nghiệp hoặc làm vườn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các tài liệu nông nghiệp, báo cáo khoa học về nông nghiệp và môi trường.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong nông nghiệp, kỹ thuật thủy lợi và quản lý tài nguyên nước.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết và chuyên ngành.
- Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật và chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các hoạt động liên quan đến quản lý nước cho cây trồng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến nông nghiệp hoặc thủy lợi.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn, như "hệ thống tưới tiêu".
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động tưới nước đơn giản như "tưới cây".
- Khác biệt với "tưới" ở chỗ "tưới tiêu" bao hàm cả việc thoát nước.
- Chú ý dùng đúng trong ngữ cảnh nông nghiệp để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tưới tiêu cây trồng", "tưới tiêu đồng ruộng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ cây trồng hoặc địa điểm, ví dụ: "cây trồng", "đồng ruộng".






Danh sách bình luận