Trần tục

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cõi đời trên mặt đất, cõi trần.
Ví dụ: Cõi trần là nơi chúng ta đang sống.
2.
tính từ
Thuộc về cuộc sống trên cõi trần, coi là vật chất, tầm thường, không có gì thanh cao.
Ví dụ: Những thú vui trần tục đôi khi khiến ta quên mục đích dài lâu.
Nghĩa 1: Cõi đời trên mặt đất, cõi trần.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông ngoại đã sống cả đời giữa cõi trần vui buồn này.
  • Chúng ta gặp nhau ở cõi trần, nơi có nắng, mưa và tiếng cười.
  • Trong cõi trần, ai cũng lớn lên, đi học và yêu thương gia đình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cõi trần là nơi con người sinh ra, lớn lên rồi rời đi, như một chuyến ghé qua ngắn ngủi.
  • Giữa cõi trần ồn ã, ta vẫn tìm được khoảng lặng cho riêng mình.
  • Nhiều truyền thuyết kể chuyện thần tiên bước xuống cõi trần để cứu giúp người phàm.
3
Người trưởng thành
  • Cõi trần là nơi chúng ta đang sống.
  • Ta đi qua cõi trần như khách lữ hành, mang theo vài niềm vui và dăm nỗi buồn.
  • Giữa cõi trần bụi bặm, một bàn tay nắm lấy lại đủ để người ta vững lòng.
  • Có người chọn rong ruổi khắp cõi trần, có người ở yên một chốn, rốt cuộc đều tìm kiếm một bình yên nhỏ.
Nghĩa 2: Thuộc về cuộc sống trên cõi trần, coi là vật chất, tầm thường, không có gì thanh cao.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu chuyện đó rất trần tục, chỉ nói về ăn uống và tiền bạc.
  • Bạn ấy không thích lời khen trần tục, chỉ muốn ai cũng chân thành.
  • Bức tranh này đẹp nhưng hơi trần tục, chỉ vẽ chợ búa và mua bán.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy chê bài hát kia quá trần tục, vì chỉ xoay quanh danh lợi.
  • Có lúc ước mơ bị kéo xuống bởi những toan tính trần tục.
  • Anh ta chọn bỏ qua ánh hào quang trần tục để chăm lo việc học.
3
Người trưởng thành
  • Những thú vui trần tục đôi khi khiến ta quên mục đích dài lâu.
  • Giữa bao lời khen trần tục, một câu góp ý chân thành lại đáng giá hơn.
  • Anh tránh những mối quan hệ trần tục, ưa sự lặng thầm và tử tế.
  • Khi mệt mỏi, đừng để nỗi lo trần tục làm khô hạn lòng mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc có tính triết lý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết có tính triết lý, văn hóa hoặc tôn giáo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến, dùng để tạo ra sự đối lập với những gì cao quý, thanh cao.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đối lập giữa vật chất và tinh thần, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tầm thường, vật chất của cuộc sống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự tích cực hoặc lạc quan.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự đối lập như "cao quý", "thanh cao".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự vật chất khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "cao quý" ở chỗ nhấn mạnh sự tầm thường, không có gì đặc biệt.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Trần tục" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Trần tục" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "trần tục" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "trần tục" thường kết hợp với các từ chỉ định như "cái", "sự". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với các danh từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng.