Tọng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(khẩu ngữ). Cho vào một nơi nào đó và dồn xuống cho thật đầy, thật chặt.
Ví dụ: Anh ta tọng hết tài liệu vào ngăn kéo rồi khóa lại.
2.
động từ
(thông tục). Ăn một cách thô tục, tham lam, chỉ cốt cho được nhiều.
Ví dụ: Anh ta tọng hết phần ăn của mình một cách vội vã.
Nghĩa 1: (khẩu ngữ). Cho vào một nơi nào đó và dồn xuống cho thật đầy, thật chặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan tọng hết sách vở vào cặp.
  • Mẹ tọng quần áo vào vali cho chuyến đi.
  • Em bé tọng đồ chơi vào hộp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ấy cố tọng thật nhiều kiến thức vào đầu trước kỳ thi.
  • Người công nhân tọng hàng hóa vào kho cho gọn gàng.
  • Cô giáo tọng thêm bài tập vào buổi học cuối.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta tọng hết tài liệu vào ngăn kéo rồi khóa lại.
  • Đôi khi, chúng ta cố tọng quá nhiều thứ vào một ngày, khiến bản thân kiệt sức.
  • Người ta thường tọng những nỗi niềm riêng vào sâu thẳm trái tim, không muốn sẻ chia.
  • Dù cố tọng bao nhiêu lý lẽ, anh ấy vẫn không thể thuyết phục được cô.
Nghĩa 2: (thông tục). Ăn một cách thô tục, tham lam, chỉ cốt cho được nhiều.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam tọng hết kẹo vào miệng.
  • Em bé tọng miếng bánh to tướng.
  • Anh ấy tọng cơm nhanh như gió.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi học, cậu ấy tọng liền mấy cái bánh mì vì quá đói.
  • Ở bữa tiệc buffet, một số người tọng đầy đĩa thức ăn.
  • Đừng tọng nhiều đồ ăn cùng lúc, hãy ăn từ tốn thôi.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta tọng hết phần ăn của mình một cách vội vã.
  • Trong cuộc sống, có những kẻ chỉ biết tọng lợi ích cá nhân mà quên đi người khác.
  • Đừng để sự tham lam khiến bạn tọng mọi thứ vào mình mà không biết điểm dừng.
  • Nhìn cách anh ta tọng tiền vào túi, người ta hiểu ngay bản chất của kẻ cơ hội.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động ăn uống hoặc nhét đồ một cách thô tục, không lịch sự.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả hành vi thô tục hoặc hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ không tôn trọng, có phần chê bai hoặc hài hước.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thô tục hoặc tham lam trong hành động ăn uống.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự lịch sự hoặc trang trọng.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi muốn tạo không khí hài hước.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là xúc phạm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "ăn" ở chỗ nhấn mạnh sự thô tục và tham lam.
  • Cần chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tọng cơm", "tọng thức ăn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đồ vật hoặc thức ăn, ví dụ: "tọng cơm", "tọng thức ăn".
nhồi dồn nén lèn chèn đút đổ chất nhét ngốn